Chỉ Định
- Kiểm soát tăng huyết áp trước phẫu thuật như: tăng huyết áp liên quan đến phẫu thuật sâu, đặc biệt là phẫu thuật tim mạch như tăng huyết áp trong phẫu thuật nội khí quản, gây mê, phẫu thuật ngoài da, các thủ thuật mở xương ức, phẫu thuật tim nhân tạo và trong quá trình phẫu thuật trực tiếp.
- Điều trị suy tim sung huyết liên quan đến nhồi máu cơ tim cấp tính.
- Điều trị đau thắt ngực ở bệnh nhân không đáp ứng với liều khuyến cáo của nitrat hữu cơ và/hoặc thuốc chẹn beta, đau thắt ngực và co thắt động mạch vành không ổn định.
- Làm giảm huyết áp trong thời gian phẫu thuật.
Chống Chỉ Định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Huyết áp thấp,trụy tim mạch.
- Thiếu máu nặng.
- Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não.
- Nhồi máu cơ tim thất phải.
- Hẹp van động mạch chủ,bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Viêm màng ngoài tim co thắt.
- Dị ứng với các natri hữu cơ.
- Glaucoma góc đóng.
- Bệnh nhân sử dụng sildenafil hoặc thuốc ức chế phosphodiesterase điều trị rối loạn cương dương hoặc tăng huyết áp động mạch phổi.
Thành phần
Nitroglycerin 5mg
Cách Dùng Và Liều Dùng
Liều lượng Nitroglycerin nên được điều chỉnh để đáp ứng theo từng bệnh nhân. Với liều lượng khuyến cáo 10 – 200 μg /phút nhưng lên đến 400 μg /phút có thể cần thiết trong một số thủ tục phẫu thuật .
- Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của Nitroglycerin vẫn chưa được xác địnhở trẻ em.
- Người lớn tuổi: Chưa thấy bằng chứng cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi
Sử dụng trong phẫu thuật:
Liều khởi đầu 25 μg /phút để kiểm soát tăng huyết áp,hoặc để hạ áp trong khi phẫu thuật .Liều này có thể được tăng lên bắng cách 25 μg /phút cách 5 phút /1 lần đến khi huyết áp ổn định ,tối đa 200 μg /phút.Liều thường dùng 10 – 200 μg /phút trong khi phẫu thuật,mặc dù liều lên đến 400 μg /phút có thể dùng trong một số trường hợp.
Thiếu máu cơ tim:
Các thuốc điều trị thiếu máu cơ tim chu phẫu có thể được bắt đầu với liều 15 – 20 μg /phút .Liều này có thể tăng lên bằng cách tăng lên bằng cách gia tăng thêm 10 – 15 μg /phút cho đến khi đáp ứng.
Suy tim sung huyết không hồi phục:
liều khởi đầu khuyến cáo là 20 – 25 μg /phút .Liều này có thể được giảm đến 10 μg /phút .hoặc có thể được tăng lên bằng cách gia tăng thêm 20 – 25 μg /phút cách 15 – 30 phút/1 lần cho đến khi hiệu quả mong muốn thu được.
Đau thắt ngực không ổn định:
Liều ban đầu là 10 μg /phút được đề nghị.Liều này có thể được tăng lên bằng cách gia tăng thêm 10 μg /phút ,cách 15 – 30 phút/1 lần theo đáp ứng của bệnh nhân.
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp:
Sử dụng nitroglycerin dạng truyền tĩnh mạch trong vòng 24 – 48 giờ đầu với liều bắt đầu từ 12,5 – 25 μg /phút, liều duy trì 10 – 20μg /phút. Lưu ý không được để cho huyết áp tâm thu < 90 mmHg và tần số tim > 110 lần/phút.
Điều trị tăng huyết áp:
Sử dụng thuốc dạng truyền tĩnh mạch liều 5 – 100 μg /phút. Khi thấy bệnh nhân có đáp ứng thì giảm liều và tăng khoảng cách giữa các lần truyền.
Khi dùng thuốc tim mạch Nitroglycerin quá liều có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng kèm theo trụy tim mạch, ngất, chóng mặt, đau đầu dữ dội, rối loạn thị giác, tăng áp lực nội sọ, đau quặn bụng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, khó thở, methemoglobin huyết, bại liệt, hôn mê.
Thận Trọng
- Khi dùng thuốc phải tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ áp thế đứng và đau đầu ở một số bệnh nhân, nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc.
- Khi dùng liều cao không nên giảm thuốc đột ngột.
- Thận trọng khi dùng cho người bệnh suy gan, suy thận nặng, cường tuyến giáp, suy dinh dưỡng.
- Không dùng cho phụ nữ mang thai nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ.
- Chưa có số liệu đáng tin cậy về sự tích lũy của glyceryl trinitrat trong sữa mẹ nên khi người mẹ dùng thuốc thì ngừng cho con bú.
- Vì an toàn và các chỉ định của thuốc trên bệnh nặng,nên bệnh nhân không được lái xe và vận hành máy móc.
Bảo Quản
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.