Dung dịch tiêm truyền Glyceryl Trinitrate-hameln 1mg/ml (10 ống/hộp)
Dung dịch tiêm truyền Glyceryl Trinitrate-hameln 1mg/ml điều trị suy tim trái cấp và nhồi máu cơ tim cấp.
Dung dịch tiêm truyền Glyceryl Trinitrate-hameln 1mg/ml điều trị suy tim trái cấp và nhồi máu cơ tim cấp.
Cách dùng :
Sử dụng qua đường tĩnh mạch, Gliceryl trinitrate nên được sử dụng bằng bộ bơm truyền dịch vì giọt hoặc bằng một thiết bị tương tự giúp duy trì tốc độ truyền được ổn định
Không mở ống: 3 năm kể từ ngày sản xuất
Mở ống: nên sử dụng ngay sản phẩm sau khi mở ống. Nên loại bỏ dung dịch thừa.
Pha dung dịch truyền:
Sự ổn định về mặt lí hóa đã được chúng minh khi sử dụng với dung dịch glucose 5% và dung dịch sodium chloride 0,9% trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng. Trên quan điểm vi sinh, nên sử dụng ngay sản phẩm. Nếu không sử dụng ngay, thời gian bảo quản và điều kiện bảo quản chờ sử dụng trước khi dùng thuộc trách nhiệm của người sử dụng và thường không kéo dài hơn 24 giờ ở 2oC đến 8oC, trừ khi có sự pha loãng đã xảy ra trong các điều kiện có kiểm soát và có chứng minh vô khuẩn.
Hướng dẫn cách sử dụng và loại bỏ
Không cần phải phải pha loãng glyceryl trinitrate trước khi sử dụng nhưng có thể pha loãng ở tỉ lệ 1:10 cho đến 1:40 với dung dịch glucose 5% , dung dịch glucose 5% và dung dịch sodium chloride 0,9% hoặc với dung dịch sodium chloride 0,9%
Dung dịch, dù có pha loãng hay không, nên được truyền chậm chứ không tiêm một lần với lượng lớn. Nhằm đảm bảo tốc độ truyền glyceryl trinitrate liên tục không thay đổi, khuyến cáo nên sử dụng bơm kim tiêm hoặc túi truyền dịch bằng polyethylene với bộ phận đếm giọt, hoặc bằng ống tiêm thủy tinh hoặc ống tiêm bằng nhựa polethylene. Các hệ thống được sản xuất bằng nhựa polyvinyl chloride ( PVC) có thể hấp thu đến 50% glyceride trinitrate từ dung dịch.
Liều dùng:
Người lớn và những người cao tuổi: Nên chuẩn độ liều tùy theo sự đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.
Suy tim sung huyết không có đáp ứng, nhồi máu cơ tim cấp tính và suy tim trái cấp tính:
Liều thông thường là 10 đến 100 microgram/phút được sử dụng qua truyền dịch liên tục qua đường tĩnh mạch với sự kiểm tra thường xuyên huyết áp và nhịp tim. Nên khởi đầu việc truyền dịch ở tốc độ chậm hơn và thận trọng gia tăng tốc độ cho đến khi nhận được sự đáp ứng lâm sàng như mong muốn. các sự đo đạt về huyết động lực là tối quan trọng trong việc kiểm tra theo dõi sự đáp ứng của thuốc. Các đo đạt này có thể bao gồm áp suất mao mạch phổi, hiệu suất tim và điện tâm đồ vùng thượng vị tùy theo tình hình lâm sàng chung.
Cơn đau dai dẳng thắt ngực không ổn định
Khuyến cáo tốc độ truyền dịch ban đầu là 10-15 microgram/phút;có thể thận trọng gia tăng tốc độ mỗi 5-10 microgram cho đến khi hoặc đạt được sự thuyên giảm cơn đau thắt, nhức đầu ngăn cản không cho tăng thêm liều, hoặc áp xuất động mạc tụt xuống hơn 20mm Hg.
Sử dụng trong phẫu thuật:
Khuyến cáo tốc độ truyền dịch ban đầu là 25 microgram/phút; nên gia tăng từ từ tốc độ cho đến khi đạt được tâm thu mong muốn. Liều thông thường là 25-200 microgram.
Trẻ em: khuyến cáo không dùng cho trẻ em.
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.
