Chỉ Định
Người có hiện trạng suy giảm chức năng, suy dinh dưỡng, thiếu các nguyên tố vi lượng, không có khả năng ăn uống, người cao tuổi, người vừa trải qua việc phẫu thuật, ốm bệnh.
Chống Chỉ Định
Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Không dùng khi nồng độ các nguyên tố vi lượng có trong Tracutil tăng trong huyết thanh.
Không dùng cho trẻ em, sơ sinh, trẻ nhũ nhi.
Thành phần
Sắt 35mcmol, Kẽm 50mcmol, Mangan 10mcmol, Đồng 12mcmol, Crom 0.2mcmol, Molybden 0.1mcmol, Selen 0.3mcmol, Fluor 30mcmol, Iod 1mcmol
Cách Dùng Và Liều Dùng
- Thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch không dùng đường khác.
- Chỉ truyền sau khi pha loãng.
- Cách pha: Trừ khi có chỉ định đặc biệt, trong trường hợp thông thường pha 10ml trong tối thiểu 250ml dịch Glucose 5% hoặc trong 40% NaCl 0.9%, được truyền trong 6-8 giờ.
- Trường hợp đặc biệt, đó là khi nhu cầu nguyên tố vi lượng tăng đáng kể, ví dụ bệnh nhân nằm phòng hồi sức, có thể cho lên đến 20 ml Tracutil mỗi ngày.
Thận Trọng
- Cẩn thận trong trường hợp suy chức năng gan hay chức năng thận, phải kiểm tra nồng độ huyết thanh, nếu cần thì giảm liều. Cũng phải thận trọng trong bệnh Wilson và các bệnh rối loạn dự trữ sắt (nhiễm hemosiderin, bệnh ứ sắc tố sắt) bởi vì bổ sung đồng và sắt có thể gây tăng sự tích tụ các chất này.
- Đặc biệt lưu ý khi dùng trong trường hợp bệnh lý đường mật, truyền Tracutil có thể đưa đến tích tụ đồng và mangan. Thiếu hụt crôm dẫn đến giảm dung nạp glucose, sẽ cải thiện sau khi bổ sung crôm. Vì lý do này, những bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc insulin và thiếu hụt crôm cần giảm liều dùng insulin trong khi truyền Tracutil.
- Tiêu chảy có thể gây mất kẽm qua đường ruột, cần kiểm tra nồng độ kẽm huyết thanh.
- Nếu điều kiện cho phép, nên bồi phụ chọn lọc từng nguyên tố vi lượng độc lập.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
- Chưa có nghiên cứu việc dùng thuốc trên phụ nữ có thai hay trong thời gian cho con bú. Do đó cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Bảo Quản
Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.