Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường Lusefi 5mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
Thuốc Lusefi 5mg điều trị bệnh đái tháo đường type 2 ở người lớn nhằm cải thiện việc kiểm soát đường huyết.
Thuốc Lusefi 5mg điều trị bệnh đái tháo đường type 2 ở người lớn nhằm cải thiện việc kiểm soát đường huyết.
Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 ở người lớn nhằm cải thiện việc kiểm soát đường huyết:
Đơn trị liệu
Khi chế độ ăn và tập luyện không giúp kiểm soát tốt đường huyết.
Liệu pháp phối hợp
Phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác, bao gồm chế phẩm insulin, khi những thuốc này, cùng với chế độ ăn và tập luyện, không giúp kiểm soát tốt đường huyết.
Người lớn: Liều thường dùng là 2,5 mg luseogliflozin, uống 1 lần/ngày, trước hoặc sau bữa ăn sáng. Khi chưa đủ tác dụng, có thể tăng liều lên 5 mg × 1 lần/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ diễn biến lâm sàng.
Lusefi nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang sử dụng các loại thuốc trị đái tháo đường khác.
Đặc biệt, khi sử dụng với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc chất chủ vận thụ thể GLP-1, do nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng lên. Khi sử dụng kết hợp với sulfonylurea, các chế phẩm insulin hoặc chất chủ vận thụ thể GLP-1, nên xem xét việc giảm liều các thuốc này để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Lusefi không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng (eGFR 0 - 59 mL/phút/1,73 m2) do không đủ dữ liệu lâm sàng.
Bệnh nhân suy gan
Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng và độ an toàn ở những bệnh nhân này chưa được thiết lập.
Trẻ em
Chưa xác định được độ an toàn khi sử dụng cho trẻ nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, nhũ nhi và trẻ em. [Không có kinh nghiệm sử dụng cho những đối tượng này].
Bệnh nhân cao tuổi
Ở bệnh nhân cao tuổi, chức năng sinh lý thường bị suy giảm nên dùng Lusefi thận trọng và cần theo dõi tình trạng của bệnh nhân.
Vì việc phát hiện các triệu chứng mất nước (bao gồm cả khát nước) có thể bị chậm ở bệnh nhân cao tuổi, nên cần thận trọng.
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Tổng quát
Lusefi chỉ nên sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và không nên dùng cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1.
Việc sử dụng Lusefi chỉ nên được xem xét khi các chế độ ăn và tập luyện, vốn là cơ sở điều trị bệnh đái tháo đường, được sử dụng xuyên suốt nhưng không đủ hiệu quả.
Sử dụng cho bệnh nhân suy thận
Có thể quan sát thấy có sự gia tăng creatinin huyết thanh hoặc giảm eGFR khi sử dụng Lusefi. Chức năng thận nên được kiểm tra định kỳ và trong khi điều trị ở bệnh nhân suy thận, liệu trình điều trị cần được theo dõi đầy đủ.
Sử dụng cho bệnh nhân suy gan
Chưa có kinh nghiệm sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng và tính an toàn ở những bệnh nhân này chưa được thiết lập.
Sử dụng cho những bệnh nhân có nguy cơ suy giảm thể tích
Lusefi nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có khả năng bị mất nước (những bệnh nhân kiểm soát đường huyết rất kém, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu,...). [Tác dụng lợi tiểu của luseogliflozin có thể dẫn đến mất nước].
Đa niệu hoặc tiểu thường xuyên có thể xảy ra do tác dụng lợi tiểu của luseogliflozin. Có thể xuất hiện giảm thể tích chất lỏng trong cơ thể. Bệnh nhân cần được theo dõi đầy đủ. Khi xảy ra các bất thường bao gồm mất nước và giảm huyết áp, cần thực hiện các biện pháp thích hợp bao gồm việc ngừng sử dụng thuốc và áp dụng bù dịch. Đặc biệt ở những bệnh nhân có khả năng bị giảm lưu lượng máu (bao gồm bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân sử dụng kết hợp thuốc lợi tiểu), cần chú ý đến sự khởi phát của các tình trạng như mất nước, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, hội chứng tăng thẩm thấu do tăng đường huyết và huyết khối tắc mạch như nhồi máu não.
Nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục
Lusefi nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng sinh dục. [Do có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng].
Nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục có thể xảy ra và dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng như viêm bể thận, viêm mô hoại tử ở cơ quan sinh dục hoặc vùng đáy chậu (hoại tử Fournier) và nhiễm trùng huyết. Có thể xảy ra nhiễm trùng sinh dục, như nhiễm nấm Candida âm đạo. Khởi phát nhiễm trùng đường tiết niệu và nhiễm trùng sinh dục cần được kiểm tra bằng quan sát đầy đủ và các phương pháp khác. Khi phát hiện nhiễm trùng, cần có biện pháp điều trị thích hợp và nên xem xét việc ngừng sử dụng thuốc hoặc cân nhắc các biện pháp khác tùy theo tình trạng bệnh.
Nhiễm toan ceton
Do cơ chế hoạt động của luseogliflozin, là tăng bài tiết glucose qua nước tiểu, nên việc chuyển hóa acid béo tăng lên, có thể dẫn đến nhiễm ceton và cuối cùng là nhiễm toan ceton, ngay cả khi glucose huyết được kiểm soát tốt. Vì nồng độ đường huyết có thể không tăng rõ rệt trong quá trình này, nên bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận với tình trạng sau.
Khi xuất hiện các triệu chứng buồn nôn/nôn, ăn không ngon miệng, đau bụng, khát nhiều, khó chịu, khó thở hoặc rối loạn ý thức, thì cần thực hiện các xét nghiệm, bao gồm xét nghiệm ceton trong máu hoặc nước tiểu.
Nếu ghi nhận bất kỳ sự bất thường nào, nên ngừng sử dụng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp. Bệnh nhân nên biết rằng nhiễm toan ceton có thể phát triển ngay cả khi không thấy lượng đường trong máu tăng.
Đặc biệt, khi bị suy giảm bài tiết insulin, giảm liều hoặc ngừng điều trị với insulin, hạn chế sử dụng carbohydrate quá mức, ăn kém, nhiễm trùng hoặc mất nước, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ vì dễ xảy ra nhiễm toan ceton.
Xét nghiệm nước tiểu
Do cơ chế hoạt động của luseogliflozin, glucose niệu trở nên dương tính trong quá trình sử dụng.
Lactose
Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Natri
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, nghĩa là “không có natri”.
Nơi khô thoáng, tránh ẩm.
