Thuốc điều trị xuất tinh sớm ở nam giới Dipozag 30mg (4 viên/hộp)
Thuốc Dipozag 30mg giúp kéo dài thời gian quan hệ, được chỉ định trong điều trị xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 - 64 tuổi.
Thuốc Dipozag 30mg giúp kéo dài thời gian quan hệ, được chỉ định trong điều trị xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 - 64 tuổi.
Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:
- Xuất tinh trong âm đạo dưới 2 phút;
- Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có sự kích thích về tình dục ở mức độ tối thiểu trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định;
- Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm;
- Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh quá mức;
- Có tiền sử xuất tinh sớm trong phần lớn các lần giao hợp trong 6 tháng trước
Chỉ nên dùng DIPOZAG 30 để điều trị theo nhu cầu trước khi dự đoán có hoạt động tình dục. Không dùng thuốc này để làm chậm xuất tinh ở những nam giới chưa được chẩn đoán xuất tinh sớm.
Quá mẫn với dapoxetin hydroclorid hoặc bất kì thành phần tá dược nào khác của thuốc.
Có bệnh lý ở tim nặng như:
Có tiền sử hưng cảm hoặc trầm cảm nặng.
Không dùng đồng thời Dipozag với chất ức chế monoamin oxidase (MAOI: monoamine oxidase inhibitors), hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị với MAOI. Tương tự, không dùng MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dipozag.
Không dùng đồng thời Dipozag với thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng thioridazin. Tương tự, không dùng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dipozag.
Chống chỉ định dùng đồng thời Dipozag với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI: serotonin reuptake inhibitors), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRI: serotonin-norepinephrine reuptake inhibitors), thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA: tricyclic antidepressant), các sản phẩm dược thảo dược có tác dụng cường giao cảm [(ví dụ L-tryptophan, triptans, tramadol, linezolid, lithium, St. John's Wort (Hypericum perforatum)] hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng dùng các sản phẩm dược thảo dược này. Tương tự, không dùng các sản phẩm dược thảo dược này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng dùng Dipozag.
Không dùng đồng thời Dipozag với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir, atazanavir.
Suy gan vừa và nặng.
Nam giới từ 18 - 64 tuổi
Liều khởi đầu là 30 mg trong mọi trường hợp, uống trước khi quan hệ từ 1-3 giờ. Không khởi đầu với liều 60 mg.
Không dùng thuốc này trong nhiều ngày liên tục. Chỉ dùng khi có quan hệ tình dục. Lần dùng sau phải cách liều dùng trước ít nhất 24 giờ.
Nếu liều 30 mg không hiệu quả và bệnh nhân không gặp phải tác dụng không mong muốn vừa hoặc nặng hay có tiền triệu gợi ý tình trạng ngất, có thể tăng liều lên tới tối đa là 60 mg, uống trước khi quan hệ tình dục 1-3 giờ. Tỷ lệ và mức độ nặng của tác dụng không mong muốn khi dùng liều 60 mg là cao hơn.
Nếu bệnh nhân có hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng liều khởi đầu, không được tăng liều lên 60 mg.
Bác sĩ khi kê đơn Dipozag cần lượng giá được những nguy cơ với những hiệu quả mang lại cho người bệnh sau 4 tuần đầu tiên sử dụng (hoặc ít nhất sau 6 liều điều trị) để xác định có thể cho bệnh nhân tiếp tục điều trị với Dipozag nữa hay không.
Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng kéo dài hơn 24 tuần. Trên lâm sàng, việc đánh giá lại lợi ích/nguy cơ nên được thực hiện sau ít nhất mỗi 6 tháng.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở người ≥ 65 tuổi chưa được biết.
Trẻ em
Không dùng thuốc này cho trẻ em để điều trị xuất tinh sớm.
Suy thận
Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ và vừa. Không dùng Dipozag cho bệnh nhân suy thận nặng.
Suy gan
Chống chỉ định thuốc này cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng (phân loại Child-Pugh B và C).
Bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặc đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6
Cần thận trọng khi tăng liều lên đến 60 mg ở bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặc đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6.
Bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc ức chế CYP3A4
Chống chỉ định dùng đồng thời Dipozag với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4. Khi dùng đồng thời với thuốc ức chế vừa CYP3A4, chỉ được dùng dapoxetin liều 30 mg một cách thận trọng.
Cảnh báo chung
Chỉ sử dụng Dipozag cho những bệnh nhân xuất tinh sớm và có tất cả các triệu chứng như đã nêu trong mục chỉ định. Không dùng thuốc này cho nam giới không được chẩn đoán xuất tinh sớm. Chưa biết về tính an toàn của thuốc và chưa có dữ liệu về tác dụng làm chậm xuất tinh ở nam giới không xuất tinh sớm.
Các dạng rối loạn chức năng tình dục khác
Trước khi điều trị, cần đánh giá các dạng rối loạn chức năng tình dục khác (bao gồm cả rối loạn cương dương) một cách cẩn thận. Không dùng thuốc này cho người rối loạn cương dương đang dùng thuốc ức chế PDE5.
Hạ huyết áp thế đứng
Trước khi bắt đầu điều trị, cần tiến hành kiểm tra cẩn thận về tiền sử hạ huyết áp tư thế đứng (kiểm tra về huyết áp, nhịp tim, khi bệnh nhân nằm và đứng). Nếu có tiền sử hoặc nghi ngờ hạ huyết áp tư thế đứng, không dùng thuốc này cho bệnh nhân.
Tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Bác sĩ nên tư vấn cho bệnh nhân cẩn thận nếu có triệu chứng báo trước (như choáng váng ngay khi đứng dậy), bệnh nhân nên nằm ngay xuống sao cho đầu thấp hơn các phần khác của cơ thể hoặc ngồi xuống ở tư thế đầu kẹp giữa 2 đầu gối cho đến khi hết triệu chứng. Bác sĩ cũng nên hướng dẫn bệnh nhân không đứng dậy đột ngột khi đang nằm hoặc ngồi.
Tự sát/có ý nghĩ tự sát
Trong các nghiên cứu ngắn hạn ở trẻ em và thiếu niên mắc hội chứng trầm cảm nặng, các thuốc chống trầm cảm (bao gồm cả các thuốc chọn lọc ức chế tái hấp thu seretonin, SSRI: Selective Sertonine Reuptake inhibitors) làm tăng nguy cơ gây ra ý nghĩ tự tử hoặc tự tử so với placebo. Các nghiên cứu ngắn hạn này không cho thấy sự tăng nguy cơ tự sát so với placebo khi dùng thuốc chống trầm cảm ở người lớn trên 24 tuổi. Trong các nghiên cứu lâm sàng dùng dapoxetin để điều trị xuất tinh sớm, chưa có bằng chứng rõ ràng về mối liên quan giữa thuốc và tình trạng tự sát.
Ngất
Bệnh nhân cần thận trọng để tránh các tình huống có thể gây thương tích (bao gồm cả lái xe và vận hành máy móc) dẫn đến ngất hoặc các triệu chứng báo trước của ngất như chóng mặt, choáng váng.
Các triệu chứng báo trước như buồn nôn, chóng mặt/choáng váng, toát mồ hôi được báo cáo thường xuyên hơn ở nhóm dùng dapoxetin so với placebo.
Nơi khô thoáng, tránh ẩm.
