Chỉ Định
- Bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến các rối loạn vận động (viêm nhiều rễ thần kinh, bệnh thần kinh rễ, viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh).
- Dùng trong điều trị liệt vận động sau khi bị bệnh tủy sống (sau khi mắc bệnh nhiễm khuẩn làm viêm tủy sống, viêm cột sống, teo cơ xương sống).
- Tình trạng mất khả năng vận động sau khi đột quỵ.
- Điều trị các bệnh như yếu cơ, loạn dưỡng cơ.
- Chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.
Chống Chỉ Định
- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh lớn hơn 9) và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 9 ml/phút).
- Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận và gan đáng kể.
Thành phần
Galantamin 4mg
Cách Dùng Và Liều Dùng
Liều dùng trong trường hợp điều trị:
- Bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến các rối loạn vận động (viêm nhiều rễ thần kinh, bệnh thần kinh rễ, viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh): Liều 10 - 40 mg, chia làm 2 - 4 lần.
- Liệt vận động sau khi bị bệnh tủy sống (sau khi mắc bệnh nhiễm khuẩn làm viêm tủy sống, viêm cột sống, teo cơ xương sống): Liều 10 - 40 mg, chia làm 2 - 4 lần.
- Tình trạng mất khả năng vận động sau khi đột quỵ: Liều 10 - 40 mg, chia làm 2 - 4 lần
- Các bệnh như yếu cơ, loạn dưỡng cơ: Liều 20 - 40 mg, chia làm 2 - 4 lần.
- Bệnh Alzheimer.
Liều khởi đầu
Liều khởi đầu khuyến cáo: 4 mg/lần x 2 lần/ngày, trong thời gian 4 tuần.
Liều duy trì
Trong quá trình dùng thuốc, cần thường xuyên đánh giá liều dùng, khả năng dung nạp và lợi ích lâm sàng của thuốc, tốt nhất là trong vòng 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị. Tiếp tục điều trị duy trì nếu thuốc có tác dụng và bệnh nhân dung nạp tốt với galantamin. Xem xét ngừng thuốc nếu không thấy có tác dụng trên bệnh nhân.
Liều duy trì khởi đầu: 8 mg/lần x 2 lần/ngày, nên duy trì trong ít nhất 4 tuần.
Sau đó, cân nhắc tăng liều điều trị duy trì lên 12 mg/lần x 2 lần/ngày sau khi đánh giá đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Với bệnh nhân không thấy tăng đáp ứng hay tăng dung nạp khi tăng liều 24 mg/ngày (12 mg/lần x 2 lần/ngày), việc giảm liều đến 16 mg/ngày (8 mg/lần x 2 lần/ngày) nên được xem xét.
Với bệnh nhân suy gan:
Nhìn chung, mức liều cho bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 - 9) không nên vượt quá 16 mg/ngày.
Không khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh 10 - 15).
Với bệnh nhân suy thận:
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận vừa không nên vượt quá 16 mg/ngày. Không được khuyến cáo ở những bệnh nhân suy thận nặng (CLcr <9 ml/phút).
Thận Trọng
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Các chứng rối loạn tim
Những bệnh nhân có hội chứng nút xoang hoặc rối loạn dẫn truyền tim trên thất khác hoặc ở những người sử dụng các sản phẩm thuốc làm giảm nhịp tim như digoxin và chẹn beta hoặc cho bệnh nhân bị rối loạn chất điện giải.
Cần cẩn thận khi dùng galantamin cho bệnh nhân có bệnh tim mạch, ví dụ như giai đoạn đầu sau nhồi máu cơ tim, rung nhĩ khởi phát, đau thắt ngực không ổn định, hoặc suy tim sung huyết, đặc biệt là nhóm NYHA III – IV.
Rối loạn tiêu hóa
Cần theo dõi triệu chứng cho các bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm loét dạ dày tá tràng, ví dụ như những người có tiền sử bệnh hoặc đối tượng có nguy cơ cao, bao gồm cả những người dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS).
Không khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân viêm dạ dày-ruột cản trở hoặc sau phẫu thuật dạ dày-ruột.
Rối loạn hệ thần kinh
Galantamin có thể gây ra co giật và làm trầm trọng hơn các triệu chứng của bệnh Parkinson.
Cần xem xét kỹ trước khi dùng galantamin cho bệnh nhân bị tai biến mạch máu não.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Phải theo dõi đặc biệt khi dùng galantamin cho bệnh nhân có tiền sử hen suyễn nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn hoặc nhiễm trùng phổi hoạt động (ví dụ như viêm phổi).
Rối loạn thận và tiết niệu
Việc sử dụng của galantamin không được khuyến cáo ở những bệnh nhân có tắc nghẽn đường tiểu hoặc hồi phục sau phẫu thuật bàng quang.
Phẫu thuật
Galantamin có khả năng tăng hoạt động của succinyl cholin gây giãn cơ trong khi gây mê, đặc biệt là trong trường hợp thiếu pseudocholinester-ase.
Cảnh báo tá dược:
Thuốc có sử dụng sorbitol, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này.
Trong thành phần thuốc có sử dụng natri methyl paraben và natri propyl paraben có thể gây phản ứng dị ứng.
Theo dõi cân nặng của bệnh nhân: Bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men cholinesterase, bao gồm galantamin, có thể bị giảm cân. Do đó, cần theo dõi trọng lượng của bệnh nhân trong quá trình điều trị.
Bảo Quản
Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.