Thuốc trị bệnh tiểu đường Glumeben DHG 500mg/5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)
Thuốc Glumeben DHG 500mg/5mg điều trị bệnh đái tháo đường type II giúp kiểm soát tốt nồng độ đường huyết trong máu ở mức ổn định.
Thuốc Glumeben DHG 500mg/5mg điều trị bệnh đái tháo đường type II giúp kiểm soát tốt nồng độ đường huyết trong máu ở mức ổn định.
Điều trị bệnh đái tháo đường type II, kết hợp với tập thể dục đều đặn và ăn kiêng hợp lý.
- Thuốc được định liều theo sự dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều tối đa là 4 viên. Tuân thủ chế độ ăn kiêng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:
+ Người bệnh đang điều trị Glibenclamid (hoặc 1 Sulfulynure khác) kết hợp với Metformin: Liều khởi đầu khi bệnh nhân chuyển sang dùng thuốc Glumeben DHG 500mg/5mg 500mg/5mg không được quá liều Metformin và Glibenclamid đang dùng. Theo dõi chặt chẽ người bệnh để điều chỉnh liều phù hợp với mục đích điều trị. Khi liều dùng của Glibenclamid ≥ 10mg/ngày thì cần chia liều thành 2 lần/ngày.
+ Người bệnh không kiểm soát được đường huyết với đơn trị Metformin hoặc Glibenclamid (hoặc 1 Sulfulynure khác): Liều khởi đầu uống 1 viên/lần, ngày 2 lần. Liều ban đầu khi bệnh nhân chuyển sang dùng thuốc Glumeben DHG 500mg/5mg 500mg/5mg không được quá liều Metformin và Glibenclamid đang dùng. Trong quá trình sử dụng cần điều chỉnh liều cho phù hợp với mục tiêu điều trị.
Nhiễm toan lactic
Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình trạng nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactat tăng lên trong máu (> 5 mmol/l), khoảng trống anion (không có bằng chứng của keto niệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactat/ pyruvat và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng >5 µg/ml.
Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramat), từ 65 tuổi trở lên, có thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào (ví dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan.
Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Nếu nghi ngờ có toan lactic liên quan đến metformin, nên ngừng sử dụng metformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí. Ở những bệnh nhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán toan lactic hoặc nghi ngờ có khả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng lọc máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã bị tích lũy (metformin hydroclorid có thể thẩm tách được với độ thanh thải 170 ml/phút trong điều kiện huyết động lực tốt). Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục.
Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic và nếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngừng thuốc và báo cáo những triệu chứng này cho bác sĩ.
Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng toan lactic liên quan đến metformin, cụ thể như sau:
Suy thận: Những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm:
Nơi khô ráo, tránh ẩm.
