Chuyên Luận Dược Thư Y Khoa

Hoạt chất: Hydrocortisone

Hydrocortisone hay Hydrocortison là corticoid được tiết ra từ tuyến vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Hydrocortisone succinat, tan trong nước, được thủy phân nhanh thành hydrocortisone hoạt tính nhờ esterase trong máu.

Tư vấn sử dụng thuốc Dược sĩ Alphabet Pharma
Các biệt dược lưu hành (Tên thương mại):
Stadeltine 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)Sanlein Dry Eye 0.1% (5ml)Clamoxyl 250mg (12 gói/hộp)Chỉ nha khoa Oral-B Essential Floss (50m)Tăm chỉ nha khoa Lovely (50 cây/gói)Primperan 10mg (2 vỉ x 20 viên/hộp)Ercefuryl 200mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)Eprazinone 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp) Glucosamin 500mg Mebiphar (10 vỉ x 10 viên/hộp)Rigevidon (3 vỉ x 21+7 viên nén/hộp)Vastarel 20mg (60 viên/chai)Arcalion 200mg (30 viên/hộp)Regulon (21 viên/hộp)Postinor 1 (1.5mg)Metrogyl Denta (10g)PM NextG Cal (5 vỉ x 12 viên/hộp)Plusssz Gold Max vị cam (20 viên/tube)Dụng cụ hút mũi con voi trắngPeritol 4mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)Erylik (30g)Eyemiru 40EX (15ml)Kẹo cay con tàu không đường vị cam chanh Fishermans Friend Citrus (25g)Kẹo cay con tàu không đường vị bạc hà Fishermans Friend Mint (25g)Sữa tắm gội toàn thân không cay mắt cho bé Dalin Baby (Chai 650ml) + Tặng kèm dầu massage và dưỡng ẩm Dalin baby oil (50ml)Atorvastatin 10mg Macleods (10 vỉ x 10 viên/hộp)Bơm tiêm sử dụng một lần Vinahankook (50ml/cc)Đầu kim tiêm vô trùng 26G (Hộp 100 chiếc)Đầu kim tiêm vô trùng Vinahankook 23G (100 chiếc/hộp)Taginyl 500mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)Ciprofloxacin 0.3% F.T Pharma (5ml)Anginovag (10ml)Kefentech Plaster (20 gói/hộp)Everyday Health Evening Primrose Oil 500mg (30 viên/chai)Azopt (5ml)Pharmaton Kiddi (100ml)VinaGout (60 viên/hộp)Dưỡng Cốt Hoàn (20 gói/hộp)AmpelopPiracetam 400mg Traphaco (6 vỉ x 10 viên/hộp)Methyldopa 250mg Traphaco (10 vỉ x 10 viên/hộp)Dibetalic (15g)Dầu nóng Mặt Trời (60ml)Dentanalgi (7ml)Euca-OPC (2 vỉ x 10 viên/hộp)GarlicapHelinzole (3 vỉ x 8 viên/hộp)Maxgel (10g)Superton (10 vỉ x 10 viên/hộp)Galepo (10 vỉ x 10 viên/hộp)Digelase (10 vỉ x 10 viên/hộp)Myvita Power hương cam (20 viên/tube)Glimepiride Stella 2mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Glimepiride Stella 4mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Staclazide 30mg MR (6 vỉ x 10 viên/hộp)Trimetazidine Stella 20mg (2 vỉ x 30 viên/hộp)Trimetazidin Stella 35mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Refresh Tears (15ml)Upsa-C 1g (10 viên/tube)Betaserc 16mg (3 vỉ x 20 viên/hộp)New Peptic (60ml)Kid's Nest yến huyết (120ml)Bio-Zinc (120ml)Mum Milk (20 gói/hộp)Efferalgan 80mg (12 gói/hộp)Lactacyd Baby (250ml)Estraceptin (28 viên/hộp)ProstarinDrosperinDrosperin 20Sibemag (3 vỉ x 10 viên/hộp)Panthenol (10g)Colflox 0.3% (5ml)Otifar (8ml)Folacid 5mg (4 vỉ x 20 viên/hộp)Folicfer (3 vỉ x 10 viên/hộp)Bột khử mùi làm thơm Trapha (30g)Tottri (3 vỉ x 10 viên/hộp)Didicera (10 gói x 5g viên hoàn cứng/hộp)Đan Sâm Tam Thất (40 viên/hộp)Traluvi (100ml)Erythromycin & Nghệ Nam Hà (10g)Coldi-B (15ml)Bổ Phế Nam Hà chỉ khái lộ (125ml)Nam Hà dạng viên ngậm (24 viên/hộp)Buồng đệm khí dung BioHealthMicrolife IR210Omron HEM-8712Băng vệ sinh UUcare Young Girl kháng khuẩn hàng ngày 180mm (20 miếng/gói)Băng vệ sinh UUcare Young Girl kháng khuẩn hàng ngày 155mm (40 miếng/gói)Băng vệ sinh ban ngày UUcare Young Girl 240mm (16 miếng/gói)Băng vệ sinh kháng khuẩn ngày và đêm UUcare Young Girl Antibacterial 280mm (12 miếng/gói) Băng vệ sinh kháng khuẩn dành cho du lịch UUcare Cool Tech (2 miếng/gói)Băng vệ sinh kháng khuẩn ban đêm UUcare Cool Tech 280mm (10 miếng/gói)Băng vệ sinh kháng khuẩn ban đêm UUcare Cool Tech 320mm (6 miếng/gói)Dizzo (12 vỉ x 4 viên/hộp)Eucerin Pro ACNE Solution Acne & Make-Up Cleansing Water (200ml)Eucerin Pro Acne Solution Toner (200ml)Ugotana (1.25cm x 5m)DH-Alenbe Plus 70mg/2800 IU (2 vỉ x 2 viên/hộp)Sorbitol Stella 5g (20 gói/hộp)

Chỉ định

Bôi tại chỗ (thuốc mỡ và kem): Chữa eczema cấp và mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau, ngứa hậu môn - sinh dục.

Uống và tiêm:

  • Liệu pháp thay thế: Hydrocortisone (hoặc cortison) thường là corticosteroid được lựa chọn để điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản, thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục).
  • Liệu pháp tiêm bắp hoặc tĩnh mạch thường dành cho người bệnh không uống được thuốc hoặc trong tình huống cấp cứu, khi cần phải có tác dụng nhanh, như ở người bị suy thượng thận cấp (do cơn Addison hoặc sau cắt bỏ tuyến thượng thận, do ngừng thuốc đột ngột liệu pháp corticosteroid hoặc do tuyến thượng thận không đáp ứng được với stress gia tăng ở các người bệnh đó) và ở một số trường hợp cấp cứu do dị ứng: trạng thái hen và sốc, đặc biệt sốc phản vệ.

Để sử dụng tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (thí dụ trong điều trị lupus ban đỏ hệ thống, bệnh bạch cầu, u lympho bào ác tính…), các glucocorticoid tổng hợp có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu được ưa chọn hơn.

Chống chỉ định

Người bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt trong lao tiến triển), nhiễm virus (thủy đậu, zona, herpes giác mạc), nhiễm nấm bệnh hay kí sinh trùng chỉ được dùng glucocorticoid sau khi đã được điều trị bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh kể trên.

 

Nhiễm nấm toàn thân.

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Người bệnh đang dùng vắc xin sống.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Liệu pháp thay thế (uống):

Suy thượng thận tiên phát mạn, suy thượng thận thứ phát: Liều thông thường: 20mg uống sáng sớm và 10mg uống buổi chiều tối, để bắt chước nhịp sinh học 24 giờ trong cơ thể.

Tăng sản thượng thận bẩm sinh (hội chứng thượng thận - sinh dục): Liều uống thông thường: 0.6mg/kg/ngày, chia thành 2 hoặc 3 liều, cùng với fluorocortison acetat 0.05 - 0.2mg/ngày.

Tình huống cấp cứu: Dùng thuốc tiêm hydrocortisone tan trong nước như hydrocortisone natri succinat, hydrocortisone natri phosphat.

Cơn hen phế quản cấp: Liều thông thường tiêm tĩnh mạch từ 100mg cho đến 500mg hydrocortisone, lặp lại 3 hoặc 4 lần trong 24 giờ, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh.

Truyền dịch và điện giải khi cần để điều chỉnh bất cứ rối loạn chuyển hóa nào.

Cũng có thể tiêm bắp hydrocortisone, nhưng đáp ứng có vẻ chậm hơn tiêm tĩnh mạch.

Sốc nhiễm khuẩn: Liều rất cao ban đầu tiêm tĩnh mạch 1g, nhưng lợi ích còn chưa rõ ràng. Khi sốc nguy hiểm đến tính mạng, có thể tiêm 50mg/kg ban đầu và tiêm lặp lại sau 4 giờ và/hoặc mỗi 24 giờ nếu cần. Liệu pháp liều cao được tiếp tục đến khi tình trạng người bệnh ổn định và thường không nên tiếp tục dùng quá 48 - 72 giờ để tránh tăng natri huyết.

Sốc phản vệ: Bao giờ cũng phải tiêm adrenalin đầu tiên và sau đó có thể tiêm tĩnh mạch hydrocortisone với liều 100 - 300mg.

Suy thượng thận cấp: Liều đầu tiên 100mg, lặp lại cách 8 giờ một lần. Liều này thường giảm dần trong 5 ngày để đạt liều duy trì 20mg - 30 mg/24 giờ.

Tiêm trong khớp: Tiêm hydrocortisone acetat với liều 5 - 50mg phụ thuộc vào kích thước của khớp.

Bôi tại chỗ: Kem, thuốc mỡ hoặc thuốc xoa có nồng độ từ 0.1 - 2.5%: bôi 1 - 4 lần/ngày (bôi 1 lớp mỏng lên vùng bị bệnh).

Trẻ em

Trẻ em cho tới 1 tuổi: 25mg.

Trẻ em 1 - 5 tuổi: 50mg.

Trẻ em 6 - 12 tuổi: 100mg.

Thận trọng & Tác dụng phụ

Ức chế tuyến thượng thận

Teo vỏ thượng thận xảy ra khi điều trị kéo dài và có thể tồn tại sau khi ngừng điều trị nhiều năm. Khi ngừng corticosteroid sau khi điều trị kéo dài, phải giảm liều từ từ để tránh suy thượng thận cấp tính trong vài tuần hoặc vài tháng tùy thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Trong thời gian điều trị dài hạn, nếu bệnh tái phát, có chấn thương hoặc phải làm thủ thuật phẫu thuật thì cần tăng liều tạm thời. Nếu các corticosteroid đã được ngừng sau khi điều trị kéo dài, nếu cần vẫn có thể được dùng lại tạm thời.

Bệnh nhân nên có bệnh án chi tiết khi điều trị bằng corticosteroid để có hướng dẫn rõ ràng về các biện pháp phòng ngừa cần thực hiện để giảm thiểu rủi ro và cung cấp thông tin chi tiết về người kê đơn, thuốc, liều lượng và thời gian điều trị.

Tác dụng chống viêm/ức chế miễn dịch và nhiễm khuẩn

Ức chế đáp ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng tính nhạy cảm với nhiễm khuẩn và tăng mức độ nghiêm trọng. Các biểu hiện lâm sàng thường là nhiễm khuẩn không điển hình và nghiêm trọng như nhiễm khuẩn huyết và lao có thể bị che lấp và có thể đạt đến giai đoạn tiến triển trước khi được phát hiện. Nhiễm khuẩn mới có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc.

Corticosteroid có thể kích hoạt bệnh lỵ amip hoặc nhiễm giun lươn tiềm ẩn hoặc làm bệnh trầm trọng thêm. Vì vậy cần điều trị khỏi lỵ amip và nhiễm giun lươn tiềm ẩn hoặc hoạt động trước khi bắt đầu corticosteroid ở bất kỳ bệnh nhân nào có nguy cơ hoặc có triệu chứng gợi ý mắc một trong hai bệnh trên.

Cần thận trọng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Bệnh nhân bị thủy đậu nên được quan tâm đặc biệt vì bệnh này có thể gây tử vong ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch. Bệnh nhân (hoặc cha mẹ của trẻ em dùng hydrocortison) mà không rõ tiền sử đã mắc bệnh thủy đậu hay chưa nên tránh tiếp xúc với người bị thủy đậu hoặc herpes zoster. Nếu tiếp xúc, nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Việc tiêm globulin miễn dịch varicella/zoster (varicella/zoster immunoglobulin - VZIG) để tạo miễn dịch thụ động là cần thiết ở bệnh nhân phơi nhiễm thủy đậu mà chưa có miễn dịch và đang dùng corticosteroid toàn thân hoặc đã sử dụng trong vòng 3 tháng trước đó; nên tiêm trong vòng 10 ngày sau khi phơi nhiễm với thủy đậu. Nếu người bệnh được chẩn đoán mắc thủy đậu, cần điều trị khẩn cấp. Không nên ngừng corticosteroid trong trường hợp này và có thể cần tăng liều.

Bệnh nhân nên được chăm sóc đặc biệt để tránh tiếp xúc với bệnh sởi và cần được tư vấn y tế ngay lập tức nếu phơi nhiễm sởi. Dự phòng bằng tiêm bắp globulin miễn dịch có thể cần thiết Không nên tiêm vắc xin sống cho người bị suy giảm miễn dịch do dùng liều cao corticoste roid. Có thể dùng vắc xin chết hoặc giảm độc lực mặc dù tác dụng của chúng có thể bị suy giảm.

Corticosteroid nên được sử dụng thận trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu có khả năng xảy ra thủng, áp xe hoặc nhiễm khuẩn gây mủ khác, viêm túi thừa; dính ruột; loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc tiềm ẩn.

Cần có sự chăm sóc đặc biệt khi kê đơn corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân có các yếu tố sau và cần thường xuyên theo dõi bệnh nhân:

  • Loãng xương (phụ nữ sau mãn kinh đặc biệt có nguy cơ);
  • Tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết;
  • Đang bị rối loạn cảm xúc nghiêm trọng hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc (đặc biệt là tiền sử rối loạn tâm thần do steroid);
  • Đái tháo đường (hoặc tiền sử gia đình bị đái tháo đường);
  • Tiền sử mắc bệnh lao hoặc xuất hiện dấu hiệu đặc trưng trên ảnh chụp X-quang ngực. Tuy nhiên, sự xuất hiện của bệnh lao hoạt động được ngăn chặn bằng cách sử dụng liệu pháp chống lao dự phòng;
  • Tăng nhãn áp (hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tăng nhãn áp);
  • Bệnh cơ do corticosteroid gây ra;
  • Suy gan,
  • Suy thận;
  • Động kinh;
  • Loét dạ dày tá tràng;
  • Mới bị nhồi máu cơ tim.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân nên được theo dõi phản ứng loạn thần, suy nhược, thay đổi điện tâm đồ, tăng huyết áp và hiệu quả của quá trình điều trị hormon.

Các corticosteroid nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giáp.

Trẻ em

Corticosteroid gây chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên và có thể không phục hồi. Điều trị cho trẻ em nên được giới hạn ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.

Triệu chứng cai thuốc

Ở những bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân cao hơn mức sinh lý (khoảng 30 mg hydrocortison) trong hơn 3 tuần, không nên ngừng thuốc đột ngột. Nên đánh giá bệnh có khả năng tái phát hay không khi giảm liều corticosteroid toàn thân trước khi quyết định giảm liều. Đánh giá hoạt động lâm sàng của bệnh có thể cần thiết trong quá trình cắt liều. Nếu bệnh không có khả năng tái phát khi ngừng corticosteroid toàn thân nhưng không chắc chắn về tác dụng ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA), liều corticosteroid toàn thân có thể giảm nhanh chóng về mức liều sinh lý. Sau khi đạt được liều 30 mg hydrocortison hàng ngày, nên giảm liều chậm hơn để trục HPA phục hồi.

Việc ngừng corticosteroid toàn thân sau 3 tuần điều trị là phù hợp khi bệnh không có khả năng tái phát. Giảm đột ngột liều lên đến 160 mg hydrocortison trong 3 tuần không có khả năng làm ức chế trục HPA ở phần lớn bệnh nhân. Trong nhóm bệnh nhân dưới đây, nên ngừng dần corticosteroid toàn thân ngay cả khi điều trị trong 3 tuần hoặc ít hơn:

  • Bệnh nhân đã lặp lại các đợt điều trị corticosteroid toàn thân, đặc biệt khi dùng trong hơn 3 tuần.
  • Khi có một đợt điều trị ngắn hạn trong vòng 1 năm sau khi ngừng điều trị dài hạn (tháng hoặc năm).
  • Bệnh nhân có nguyên nhân bị suy thượng thận khác với liệu pháp corticosteroid ngoại sinh.
  • Bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân lớn hơn 160 mg hydrocortison.
  • Bệnh nhân liên tục dùng liều vào buổi tối.

Bệnh nhân và/hoặc người chăm sóc nên được cảnh báo rằng các phản ứng có hại nghiêm trọng trên tâm thần có thể xảy ra với steroid toàn thân (xem phần Tác dụng không mong muốn). Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Nguy cơ có thể cao hơn khi dùng liều cao tác dụng toàn thân. Mặc dù mức liều lượng không dự đoán được thời gian khởi phát, loại, mức độ nghiêm trọng nhưng hầu hết các phản ứng bất lợi đều giảm sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, mặc dù có thể cần điều trị đặc hiệu. Bệnh nhân/người chăm sóc nên được tư vấn y tế nếu lo lắng các triệu chứng tâm lý phát triển, đặc biệt khi tâm trạng chán nản hoặc nghi ngờ có ý định tự tử.

Cần có sự chăm sóc đặc biệt khi xem xét sử dụng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân đang có hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc nghiêm trọng hoặc ở người thân, bao gồm trầm cảm hoặc hưng cảm và rối loạn tâm thần do steroid trước đó.

Rối loạn thị giác

Rối loạn thị giác có thể gặp khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ. Nếu bệnh nhân có triệu chứng mờ mắt hoặc các rối loạn thị giác khác, nên khám nhãn khoa để đánh giá nguyên nhân có thể bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR) đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ.

Tương tác & Bảo quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Thuốc & Biệt dược chứa hoạt chất Hydrocortisone

100 sản phẩm
Stadeltine 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

Stadeltine 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

1,700đ / Viên nén
Sanlein Dry Eye 0.1% (5ml)

Sanlein Dry Eye 0.1% (5ml)

72,000đ / Chai
Clamoxyl 250mg (12 gói/hộp)

Clamoxyl 250mg (12 gói/hộp)

6,000đ / Gói
Primperan 10mg (2 vỉ x 20 viên/hộp)

Primperan 10mg (2 vỉ x 20 viên/hộp)

2,200đ / Viên nén
Ercefuryl 200mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)

Ercefuryl 200mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)

1,800đ / Viên nang
Vastarel 20mg (60 viên/chai)

Vastarel 20mg (60 viên/chai)

2,700đ / Viên nén
Arcalion 200mg (30 viên/hộp)

Arcalion 200mg (30 viên/hộp)

115,000đ / Chai
Regulon (21 viên/hộp)

Regulon (21 viên/hộp)

70,000đ / Hộp
Postinor 1 (1.5mg)

Postinor 1 (1.5mg)

35,000đ / Hộp
Metrogyl Denta (10g)

Metrogyl Denta (10g)

44,000đ / Tube
PM NextG Cal (5 vỉ x 12 viên/hộp)

PM NextG Cal (5 vỉ x 12 viên/hộp)

5,600đ / Viên nang
Plusssz Gold Max vị cam (20 viên/tube)

Plusssz Gold Max vị cam (20 viên/tube)

2,000đ / Viên nén
Dụng cụ hút mũi con voi trắng

Dụng cụ hút mũi con voi trắng

14,000đ / Hộp
Peritol 4mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Peritol 4mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

900đ / Viên nén
Erylik (30g)

Erylik (30g)

130,000đ / Tube
Eyemiru 40EX (15ml)

Eyemiru 40EX (15ml)

73,000đ / Chai
Taginyl 500mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)

Taginyl 500mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)

1,000đ / Viên nén
Ciprofloxacin 0.3% F.T Pharma (5ml)

Ciprofloxacin 0.3% F.T Pharma (5ml)

6,000đ / Chai
Anginovag (10ml)

Anginovag (10ml)

119,000đ / Chai
Kefentech Plaster (20 gói/hộp)

Kefentech Plaster (20 gói/hộp)

85,000đ / Gói
Azopt (5ml)

Azopt (5ml)

135,000đ / Chai
Pharmaton Kiddi (100ml)

Pharmaton Kiddi (100ml)

155,000đ / Chai
VinaGout (60 viên/hộp)

VinaGout (60 viên/hộp)

610,000đ / Hộp
Dưỡng Cốt Hoàn (20 gói/hộp)

Dưỡng Cốt Hoàn (20 gói/hộp)

77,000đ / Hộp
Ampelop

Ampelop

125,000đ / Hộp
Dibetalic (15g)

Dibetalic (15g)

29,000đ / Tube
Dầu nóng Mặt Trời (60ml)

Dầu nóng Mặt Trời (60ml)

48,000đ / Chai
Dentanalgi (7ml)

Dentanalgi (7ml)

19,000đ / Chai
Euca-OPC (2 vỉ x 10 viên/hộp)

Euca-OPC (2 vỉ x 10 viên/hộp)

1,000đ / Viên nang mềm
Garlicap

Garlicap

45,000đ / Hộp
Helinzole (3 vỉ x 8 viên/hộp)

Helinzole (3 vỉ x 8 viên/hộp)

1,500đ / Viên nang
Maxgel (10g)

Maxgel (10g)

13,000đ / Tube
Superton (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Superton (10 vỉ x 10 viên/hộp)

1,000đ / Viên nang mềm
Galepo (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Galepo (10 vỉ x 10 viên/hộp)

1,300đ / Viên nén
Digelase (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Digelase (10 vỉ x 10 viên/hộp)

1,800đ / Viên nang mềm
Myvita Power hương cam (20 viên/tube)

Myvita Power hương cam (20 viên/tube)

1,500đ / Viên sủi
Staclazide 30mg MR (6 vỉ x 10 viên/hộp)

Staclazide 30mg MR (6 vỉ x 10 viên/hộp)

1,400đ / Viên nén
Refresh Tears (15ml)

Refresh Tears (15ml)

98,000đ / Chai
Upsa-C 1g (10 viên/tube)

Upsa-C 1g (10 viên/tube)

3,700đ / Viên sủi
Betaserc 16mg (3 vỉ x 20 viên/hộp)

Betaserc 16mg (3 vỉ x 20 viên/hộp)

4,000đ / Viên nén
New Peptic (60ml)

New Peptic (60ml)

36,000đ / Chai
Kid's Nest yến huyết (120ml)

Kid's Nest yến huyết (120ml)

76,000đ / Chai
Bio-Zinc (120ml)

Bio-Zinc (120ml)

41,000đ / Chai
Mum Milk (20 gói/hộp)

Mum Milk (20 gói/hộp)

50,000đ / Hộp
Efferalgan 80mg (12 gói/hộp)

Efferalgan 80mg (12 gói/hộp)

2,500đ / Gói
Lactacyd Baby (250ml)

Lactacyd Baby (250ml)

92,000đ / Chai
Estraceptin (28 viên/hộp)

Estraceptin (28 viên/hộp)

99,000đ / Hộp
Prostarin

Prostarin

117,000đ / Hộp
Drosperin

Drosperin

138,000đ / Hộp
Drosperin 20

Drosperin 20

155,000đ / Hộp
Sibemag (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Sibemag (3 vỉ x 10 viên/hộp)

600đ / Viên nén
Panthenol (10g)

Panthenol (10g)

8,000đ / Tube
Colflox 0.3% (5ml)

Colflox 0.3% (5ml)

15,000đ / Chai
Otifar (8ml)

Otifar (8ml)

5,000đ / Chai
Folacid 5mg (4 vỉ x 20 viên/hộp)

Folacid 5mg (4 vỉ x 20 viên/hộp)

250đ / Viên nén
Folicfer (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Folicfer (3 vỉ x 10 viên/hộp)

600đ / Viên nén
Tottri (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Tottri (3 vỉ x 10 viên/hộp)

165,000đ / Hộp
Đan Sâm Tam Thất (40 viên/hộp)

Đan Sâm Tam Thất (40 viên/hộp)

52,000đ / Hộp
Traluvi (100ml)

Traluvi (100ml)

36,000đ / Chai
Erythromycin & Nghệ Nam Hà (10g)

Erythromycin & Nghệ Nam Hà (10g)

17,000đ / Tube
Coldi-B (15ml)

Coldi-B (15ml)

26,000đ / Chai
Buồng đệm khí dung BioHealth

Buồng đệm khí dung BioHealth

190,000đ / Hộp
Microlife IR210

Microlife IR210

800,000đ / cái
Omron HEM-8712

Omron HEM-8712

810,000đ / Hộp
Dizzo (12 vỉ x 4 viên/hộp)

Dizzo (12 vỉ x 4 viên/hộp)

3,500đ / Viên sủi
Eucerin Pro Acne Solution Toner (200ml)

Eucerin Pro Acne Solution Toner (200ml)

320,000đ / Chai
Ugotana (1.25cm x 5m)

Ugotana (1.25cm x 5m)

12,000đ / Cuộn
Sorbitol Stella 5g (20 gói/hộp)

Sorbitol Stella 5g (20 gói/hộp)

1,100đ / Gói