Cài App Alphabet Pharma Nhận khuyến mãi 5
Cài App Alphabet PharmaNhận khuyến mãi
5 • Tải App nhận ưu đãi độc quyền
QR Alphabet Pharma App
Quét mã QR bằng camera điện thoại để cài đặt
Thành phầnKiểm tra đơn hàng
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ALPHABET
0 0đGIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!
Thuốc bột pha tiêm Invanz 1g (1 lọ/hộp)

Thuốc bột pha tiêm Invanz 1g (1 lọ/hộp)

Thương hiệu: Merck Sharp & Dohme
Mã sản phẩm:A1214938906
Trạng thái:
Giá ở điểm thưởng:790000
Mô tả

Thuốc bột pha tiêm Invanz 1g điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ trung bình tới nghiêm trọng do các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này, cũng như điều trị khởi đầu theo kinh nghiệm trước khi xác định được vi khuẩn gây bệnh trong một số bệnh nhiễm khuẩn; dự phòng nhiễm trùng tại chỗ phẫu thuật ở người lớn trong phẫu thuật đại trực tràng.

Giá Liên hệ Dược sĩ tư vấn
Sản phẩm thuộc danh mục cần có sự tư vấn của Dược sĩ chuyên môn trước khi sử dụng. Không hỗ trợ đặt hàng trực tuyến tự do.

Chỉ Định

Invanz được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ trung bình tới nghiêm trọng do các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này, cũng như điều trị khởi đầu theo kinh nghiệm trước khi xác định được vi khuẩn gây bệnh trong các bệnh nhiễm khuẩn sau:

  • Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng;
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức da có biến chứng, bao gồm nhiễm khuẩn chi dưới và bàn chân do đái tháo
  • đường.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng bao gồm viêm thận - bể thận.
  • Nhiễm khuẩn vùng chậu cấp, bao gồm viêm nội mạc - cơ tử cung sau sinh, nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn phụ khoa sau mổ;
  • Nhiễm khuẩn huyết.

Invanz được chỉ định để dự phòng nhiễm trùng tại chỗ phẫu thuật ở người lớn trong phẫu thuật đại trực tràng theo chương trình mổ phiên.


Chống Chỉ Định

  • Người quá mẫn với các thành phần của Invanz hoặc với các kháng sinh cùng nhóm hoặc ở người bệnh đã có phản ứng phản vệ với ß-lactam.
  • Do sử dụng dụng mỗi lidocain HCl pha dung dịch tiêm bắp, nên chống chỉ định tiêm bắp Invanz cho người được biết quá mẫn với thuốc tê nhóm amid và ở người bệnh bị sốc nghiêm trọng hoặc blốc tim (xin tham khảo thông tin kê đơn với lidocain HCI).

Thành phần

Ertapenem 1g

Cách Dùng Và Liều Dùng

Liều thường dùng của Invanz ở bệnh nhân từ 13 tuổi trở lên là 1 g, ngày 1 lần. Liều thường dùng của Invanz ở bệnh nhi từ 3 tháng đến 12 tuổi là 15 mg/kg, ngày 2 lần (không quá 1 g/ ngày).

Có thể truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Nếu dùng đường tĩnh mạch, thời gian truyền tĩnh mạch phải hơn 30 phút.

Có thể tiêm bắp thay vì truyền tĩnh mạch Invanz, để điều trị các nhiễm khuẩn chỉ cần tiêm bắp.

Thời gian điều trị với Invanz thông thường là 3-14 ngày, nhưng thay đổi tùy theo loại bệnh nhiễm khuẩn, và vi khuẩn gây bệnh (xem Chỉ định). Nếu có chỉ định lâm sàng, có thể chuyển sang kháng sinh đường uống khi thấy có cải thiện về lâm sảng.

Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, người bệnh được điều trị từ 3 tới 14 ngày. Thời gian điều trị kéo dài bao lâu là do bác sĩ điều trị quyết định dựa vào vị trí và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và vào đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Trong một số nghiên cứu, bác sĩ quyết định chuyển điều trị sang kháng sinh đường uống sau khi thấy có cải thiện về lâm sàng.

Dự phòng nhiễm trùng tại chỗ ở người lớn sau phẫu thuật đại trực tràng theo chương trình mổ phiên: Để ngăn ngừa nhiễm trùng tại chỗ sau phẫu thuật đại trực tràng theo chương trình, liều khuyến cáo là 1 g truyền tĩnh mạch, dùng liều duy nhất 1 giờ trước khi phẫu thuật.

Với người suy thận: Có thể dùng Invanz điều trị bệnh nhiễm khuẩn cho người suy thận. Với người bệnh có độ thanh lọc creatinin >30 mL/phút/1,73 m2 thì không cần điều chỉnh liều. Nhưng với người lớn suy thận đang tiến triển (độ thanh lọc creatinin <30 mL/phút/1,73 m2) bao gồm người đang được thẩm phân máu, thì liều mỗi ngày cần là 500 mg. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc ở bệnh nhi bị suy thận.

Với người đang được thẩm phân máu: trong một nghiên cứu lâm sàng, sau khi truyền tĩnh mạch một liều duy nhất 1 g ertapenem trước khi thẩm phân, có khoảng 30% liều được tìm thấy trong dịch thẩm phân. Khi dùng Invanz liều 500 mg/ngày trong vòng 6 giờ trước thẩm phân ở bệnh nhân người lớn, nên bổ sung thêm liều 150 mg sau khi thẩm phân xong. Nhưng nếu đã dùng Invanz ít nhất 6 giờ trước khi thẩm phân, thì không cần liều bổ sung. Chưa có dữ liệu ở người bệnh lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng. Chưa có dữ liệu ở bệnh nhi được thẩm phân máu.

Nếu chỉ có nồng độ creatinin - máu thì dùng công thức Cockcroft và Gault" để xác định độ thanh lọc creatinin. Khi đó, nồng độ creatinin - máu có thể tương ứng với trạng thái ổn định của chức năng thận:

  • Nam: [Thể trọng (kg) x (140 - tuổi theo năm)] / [(72) x creatinin huyết thanh (mg/100 mL)].
  • Nữ: 0,85 x giá trị của nam (tính theo công thức trên).

Không cần chỉnh liều với người suy gan. (Xem Dược động học, Đặc điểm của người bệnh, Suy gan).

Liều dùng Invanz không phụ thuộc tuổi (13 tuổi hoặc lớn hơn) hoặc giới tính.


Thận Trọng

Đã có những báo cáo phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, có khi tử vong (phản vệ) ở người bệnh dùng kháng sinh ß-lactam. Những phản ứng này dễ gặp hơn ở người đã có tiền sử mẫn cảm với nhiều loại dị nguyên. Đã có những báo cáo về người bệnh có tiền sử quá mẫn với penicillin thì cũng có những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng khi dùng các ß-lactam khác. Vì vậy, trước khi dùng Invanz, cần điều tra kỹ người bệnh về các phản ứng quá mẫn trước đây với các penicillin, cephalosporin, các B-lactam khác và với những dị nguyên khác. Nếu gặp phản ứng dị ứng với Invanz, phải ngừng thuốc ngay. Cần điều trị cấp cứu kịp thời các phản ứng phản vệ nghiêm trọng.

Co giật và các tác dụng phụ khác trên hệ thống thần kinh trung ương (CNS) đã được báo cáo trong quá trình điều trị với Invanz (xem Tác dụng phụ). Trong giai đoạn nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân người lớn được điều trị bằng Invanz (1 g mỗi ngày một lần), các cơn co giật, bất kể có liên quan tới thuốc hay không, xảy ra ở 0,5% bệnh nhân trong thời gian điều trị và 14 ngày theo dõi sau đó. Những tác dụng phụ này xảy ra phổ biến nhất ở những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh trung ương (ví dụ, tổn thương não hoặc có tiền sử động kinh) và/hoặc chức năng thận bị tổn hại. Khuyến nghị tuân thủ chặt chẽ theo phác đồ khuyến cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố được coi là dẫn đến co giật. Liệu pháp chống co giật nên được tiếp tục ở những bệnh nhân rối loạn co giật đã biết. Nếu có run khu trú, rung giật cơ, hoặc co giật xảy ra, bệnh nhân cần được đánh giá về mặt thần kinh và kiểm tra lại liều lượng Invanz để xác định liệu có nên giảm hoặc chấm dứt điều trị hay không.

Những bài viết trên y văn về các trường hợp riêng lẻ cho thấy rằng sử dụng carbapenems, bao gồm ertapenem đồng thời với acid valproic hoặc divalproex sodium sẽ làm giảm nồng độ acid valproic. Nồng độ acid valproic có thể bị giảm thấp hơn nồng độ trị liệu do tương tác này, do đó làm tăng nguy cơ bộc phát cơn co giật. Tăng liều acid valproic hoặc divalproex sodium có thể không đủ khắc phục được tương tác này.

Nhìn chung, không khuyến cáo dùng acid valproic/divalproex sodium chung với ertapenem. Có thể dùng các kháng sinh khác ngoài carbapenems để trị các bệnh nhiễm khuẩn ở các bệnh nhân đang được kiểm soát tốt cơn co giật với acid valproic hoặc divalproex sodium. Nếu cần thiết phải dùng Invanz, nên xem xét dùng thêm một liệu pháp chống co giật khác (xem Tương tác thuốc).

Cũng như các kháng sinh khác, dùng Invanz kéo dài sẽ làm tăng sinh các chủng vi khuẩn không nhạy cảm với kháng sinh này. Cần phải đánh giá liên tục tình trạng bệnh. Nếu bội nhiễm xảy ra trong khi điều trị, cần có biện pháp điều trị thích hợp.

Đã có các báo cáo về viêm ruột kết màng giả, từ nhẹ tới ảnh hưởng tới tính mạng với hầu hết các thuốc kháng sinh kể cả ertapenem. Vì vậy, cần nghĩ đến biến chứng này khi chẩn đoán người bệnh bị tiêu chảy sau khi dùng thuốc kháng khuẩn. Các nghiên cứu cho thấy một độc tố tiết ra từ Clostridium difficile là nguyên nhân hàng đầu của “viêm ruột kết do kháng sinh”.

Cần thận trọng khi tiêm bắp Invanz, để tránh vô tình tiêm vào mạch máu (xem Liều dùng và Cách dùng).

Lidocaine HCI là dung môi dùng để tiêm bắp Invanz. Xin tham khảo thông tin kê đơn lidocaine HCI.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu lực của Invanz ở bệnh nhi từ 3 tháng đến 17 tuổi đã được chứng minh qua tài liệu từ các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng tốt ở người lớn, các dữ liệu Dược động học ở bệnh nhi, và các dữ liệu bổ sung từ các nghiên cứu dùng các thuốc khác đối chứng ở bệnh nhi từ 3 tháng đến 17 tuổi có các nhiễm trùng sau đây (xem Chỉ định và Dược động học, Đặc điểm của người bệnh, Bệnh nhi).

  • Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da có biến chứng.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn vùng chậu cấp.
  • Nhiễm khuẩn huyết.

Không khuyến cáo sử dụng Invanz ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi vì không có dữ liệu.


Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C.

Hỏi về sản phẩm này



Viết đánh giá

    Không tốt           Tốt

Thuốc bột pha tiêm Invanz 1g (1 lọ/hộp)

Thuốc bột pha tiêm Invanz 1g (1 lọ/hộp)

Liên hệ Dược sĩ tư vấn