Dung dịch tiêm Vinstigmin 0.5mg/ml (10 ống/hộp)
Dung dịch tiêm Vinstigmin 0.5mg/ml điều trị liệt ruột và bí đái sau phẫu thuật, bệnh nhược cơ.
Dung dịch tiêm Vinstigmin 0.5mg/ml điều trị liệt ruột và bí đái sau phẫu thuật, bệnh nhược cơ.
Bệnh nhược cơ.
Liệt ruột và bí tiểu sau phẫu thuật (sau khi loại trừ tắc do cơ học).
Giải độc khi dùng quá liều thuốc giãn cơ kiểu cura (thuốc giãn cơ không khử cực như tubocurarin, metocurin, galamin hoặc pancuronium).
Tắc ruột và tắc đường tiết niệu nguyên nhân cơ học hoặc viêm màng bụng hoặc phình đại tràng.
Có tiền sử quá mẫn với neostigmine và bromid (ion bromid từ neostigmine bromid có thể gây phản ứng dị ứng) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Neostigmin 0.5mg
Người lớn
Bệnh nhược cơ:
Chẩn đoán: Ngừng tất cả các thuốc kháng cholinesterase trước 8 giờ.
Neostigmine methylsulfat tiêm bắp: 0,022 mg/kg.
Atropin 0,011 mg/kg tiêm tĩnh mạch ngay trước (hoặc tiêm bắp trước 30 phút) và neostigmine 0,022 mg/kg tiêm bắp. Nếu có phản ứng cholinergic phải ngừng test và dùng 0,4 - 0,6 mg atropin tĩnh mạch.
Nếu kết quả không kết luận được, làm lại test 1 ngày khác với neostigmine 0,031 mg/kg tiêm bắp, tiêm bắp trước atropin 0,016 mg/kg.
Điều trị (triệu chứng): Liều thay đổi từng ngày, tùy theo bệnh đỡ hoặc nặng lên. Liều phải điều chỉnh theo nhu cầu, như liều cao cho lúc mệt nhất (như 30 phút trước khi ăn). Dùng neostigmine bromid.
Liều thông thường duy trì: 15 - 375 mg, trung bình 150 mg; có 1 số người bệnh: 30 - 40 mg, cách 2 - 4 giờ/lần.
Nếu phải tiêm, neostigmine methylsulfat: 0,5 - 2,5 mg tĩnh mạch, tiêm bắp, dưới da. Nếu dùng liều cao hơn, phải cho thêm atropin tĩnh mạch 0,6 - 1,2 mg. Phải giảm liều hoặc loại bỏ neostigmine bromid hoặc methylsulfat nếu có thể, nếu người bệnh phải dùng máy thở hoặc dùng biện pháp corticosteroid.
Giải độc (đảo ngươc) tác dụng của thuốc chẹn thần kinh - cơ không khử cực kiểu cura sau phẫu thuật:
Liều thông thường: Neostigmine methylsulfat: 0,5 - 2,5 mg tiêm tĩnh mạch chậm đối kháng với đại đa số các thuốc chẹn thần kinh cơ không khử cực liều trung bình ở người lớn. Tổng liều neostigmine methylsulfat thường không vượt quá 5 mg.
Để chống lại tác dụng muscarin của neostigmine methylsulfat, cho 0,6 - 1,2 mg atropin sulfat hoặc 0,2 - 0,6 mg glycopyrolat (khoảng 0,2 mg glycopyrolat cho mỗi 1 mg neostigmine methylsulfat) phải cho tiêm tĩnh mạch cùng hoặc 1 vài phút trước neostigmine methylsulfat. Khi có tim đập chậm, phải cho tiêm tĩnh mạch thuốc kháng muscarin trước neostigmine methylsulfat để tăng tần số tim lên khoảng 80 lần/phút.
Hồi phục hoàn toàn thường xảy ra trong vòng 3 - 5 phút, nhưng có thể muộn hơn nếu có suy nhược nặng, giảm kali huyết.
Hô hấp phải phục hồi tốt mới ngừng hô hấp hỗ trợ.
Trướng bụng và bí tiểu sau phẫu thuật:
Dự phòng: Neostigmine methylsulfat: 0,25 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp cho người lớn, cách 6 giờ/lần, trong 2 - 3 ngày.
Điều trị: 0,5 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp khi loại trừ tắc cơ học. Nếu trong vòng 1 giờ sau liều đầu tiên mà vẫn không tiểu tiện được, phải cho thông tiểu.
Liều 0,5 mg/lần có thể lặp lại cách nhau 3 giờ cho 5 liều sau khi bàng quang trống rỗng.
Trẻ em
Bệnh nhược cơ:
Để chẩn đoán: Ngừng tất cả các thuốc kháng cholinesterase trước 8 giờ.
Neostigmine methylsulfat: 0,025 - 0,04 mg/kg tiêm bắp. Trước đó 30 phút, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp atropin 0,011 mg/kg hoặc ngay trước khi tiêm neostigmine nếu tiêm atropin tĩnh mạch.
Điều trị (triệu chứng): 2 mg/kg/ngày, chia thành nhiều liều, cách 3 - 4 giờ/lần. Nếu phải tiêm, neostigmine methylsulfat: 0,5 - 2,5 mg tĩnh mạch, tiêm bắp, dưới da. Nếu dùng liều cao hơn, phải cho thêm atropin tĩnh mạch 0,6 - 1,2 mg.
Giải độc (đảo ngươc) tác dụng của thuốc chẹn thần kinh - cơ không khử cực kiểu cura sau phẫu thuật:
Trẻ nhỏ: 0,025 - 0,1 mg/kg neostigmine methylsulfat tiêm tĩnh mạch cùng atropin sulfat hoặc glycopyrolat.
Trẻ em: 0,025 - 0,08 mg/kg neostigmine methylsulfat (cùng atropin sulfat hoặc glycopyrolat).
Đối tượng khác
Người suy thận: Nên giảm liều theo độ thanh thải creatinin (CrCl):
CrCl từ 10 - 50 ml/phút: Dùng 50% liều thông thường.
CrCl < 10 ml/phút: Dùng 5% liều thông thường.
Thuốc có nguy cơ gây co thắt phế quản và hen. Khi dùng neostigmine để giải độc cura, điều trị phải do bác sĩ gây mê có kinh nghiệm đảm nhiệm.
Phải hết sức thận trọng khi dùng neostigmine cho người bệnh mới phẫu thuật ruột hoặc bàng quang và ở người có bệnh tim mạch, người tăng trương lực thần kinh phó giao cảm, bệnh động kinh, cường giáp, Parkinson, hen phế quản hoặc loét dạ dày.
Cần thận trọng ở người dùng neostigmine toàn thân đối với bệnh nhược cơ, bệnh gan, bệnh thận, người bệnh sau phẫu thuật, nhiễm khuẩn đường niệu.
Khi dùng neostigmine dạng tiêm, phải luôn có sẵn atropin (để chống tác dụng phụ muscarinic quá mức) và epinephrin (điều trị các phản ứng quá mẫn).
Khi dùng neostigmine để chẩn đoán hoặc điều trị bệnh nhược cơ, phải điều chỉnh liều thuốc kháng cholinesterase để bảo đảm hô hấp tốt. Phải sẵn có các phương tiện hồi sức tim mạch hô hấp trong khi làm test và điều chỉnh liều.
Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.