CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ALPHABET
0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!
Thuốc điều trị cao huyết áp Candesartan Stada 16mg (2 vỉ x14 viên/hộp)

Thuốc điều trị cao huyết áp Candesartan Stada 16mg (2 vỉ x14 viên/hộp)

Thương hiệu: STADA
Mã sản phẩm:A1816190016
Trạng thái:
Giá ở điểm thưởng:4000
Mô tả

Thuốc Candesartan Stada 16mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, điều trị suy tim và suy giảm chức năng tâm thu thất (phân suất tống máu thất trái 40%) ở người lớn khi bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE).

Giá
4,000đ / Viên nén
Đơn vị tính
Số lượng

Chỉ Định

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
  • Điều trị suy tim và suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu thất trái 40%) ở người lớn khi bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Candesartan cũng có thể kết hợp với thuốc ức chế ACE để tăng hiệu quả điều trị ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng khi thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid không dung nạp được.
  • Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến < 18 tuổi.

Chống Chỉ Định

  • Quá mẫn với candesartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
  • Trẻ em < 1 tuổi.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời candesartan cilexetil với các chế phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Thành phần

Candesartan cilexetil 16mg

Cách Dùng Và Liều Dùng

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu và liều duy trì được khuyến cáo của candesartan là 8mg/lần/ngày. Hầu hết tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần. Ở một số bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp, có thể tăng liều tới 16mg/lần/ngày và tối đa là 32mg/lần/ngày. cần điều chỉnh liều theo mức đáp ứng của bệnh nhân.

Candesartan cũng có thể được phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Phối hợp với hydrochlorothiazide đã được chứng minh là có tác dụng hạ huyết áp bổ sung với các liều candesartan khác nhau.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều khởi đầu ở bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch

Liều khởi đầu là 4mg ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ huyết áp, ví dụ như bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn.

Suy thận

Liều khởi đầu là 4mg ở bệnh nhân suy thận, bao gồm cả bệnh nhân thẩm tách máu. Điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Kinh nghiệm hạn chế ở bệnh nhân suy thận rất nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 15ml/phút).

Suy gan

Liều khởi đầu là 4mg/lần/ngày được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân.

Candesartan chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan nặng và/hoặc ứ mật.

Bệnh nhân da đen

Tác dụng hạ huyết áp của candesartan ít rõ rệt hơn ở bệnh nhân da đen so với bệnh nhân không phải da đen. Do đó, việc điều chỉnh tăng liều candesartan và điều trị phối hợp là cần thiết để kiểm soát huyết áp ở đối tượng này.

Trẻ em

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến < 18 tuổi: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 4mg/lần/ngày.

  • Đối với bệnh nhân nặng < 50kg: Với những bệnh nhân chưa kiểm soát được huyết áp, có thể tăng liều đến tối đa 8mg/lần/ngày.

  • Đối với bệnh nhân nặng ≥ 50kg: Với những bệnh nhân chưa kiểm soát được huyết áp, có thể tăng liều đến tối đa 8mg/lần/ngày. Sau đó tăng lên 16mg/lần/ngày nếu cần.

Liều > 32mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em. Hầu hết các trường hợp, tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần.

Đối với trẻ em có thể bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ: Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những trẻ bị suy thận). Điều trị bằng candesartan nên được bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn liều khởi đầu thông thường.

Candesartan chưa được nghiên cứu ở trẻ em có mức lọc cầu thận dưới 30ml/phút/1,73m2.

Trẻ em da đen

Tác dụng hạ huyết áp của candesartan ít rõ rệt hơn ở bệnh nhân da đen so với bệnh nhân khác.

Trẻ em < 1 tuổi đến < 6 tuổi

An toàn và hiệu quả ở trẻ em từ 1 đến < 6 tuổi chưa được nghiên cứu.

Candesartan chống chỉ định ở trẻ < 1 tuổi.

Suy tim

Liều khởi đầu thông thường của candesartan là 4mg/lần/ngày.

Điều chỉnh liều lên tới liều tối đa là 32mg/lần/ngày hoặc đến liều dung nạp cao nhất được thực hiện bằng cách tăng gấp đôi liều trong khoảng thời gian ít nhất 2 tuần. Đánh giá bệnh nhân suy tim phải luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận bao gồm theo dõi creatinine và kali huyết thanh. Candesartan có thể được phối hợp với các thuốc điều trị suy tim khác, bao gồm thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu và digitalis.

Candesartan cũng có thể được phối hợp với thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng.

Không khuyến cáo phối hợp thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali và candesartan. Phối hợp này chỉ nên được cái nhắc sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn.

Đối tượng đặc biệt

Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân cao tuổi hoặc ở những bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch, suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của candesartan ở trẻ em từ sơ sinh đến 18 tuổi chưa được nghiên cứu trong điều trị suy tim. Không có dữ liệu có sẵn.


Thận Trọng

Ức chế kép hệ renin – angiotensin - aldosterone (RAAS).

Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, không khuyến cáo sử dụng ức chế kép hệ RAA thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren.

Nếu cần phải ức chế hệ RAA, chỉ nên dùng thuốc dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và phải thường xuyên theo dõi chặt chế chức năng thận, điện giải và huyết áp.

Không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bệnh thận kèm đái tháo đường.

Suy thận

Cũng như các tác nhân khác ức chế hệ renin – angiotensin - aldosterone, candesartan có thể ảnh hưởng đến chức năng thận trong quá trình điều trị.

Phụ nữ có thai

AllRA không nên được bắt đầu trong khi mang thai. Trừ khi tiếp tục điều trị bằng AllRA là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được đổi sang liệu pháp điều trị hạ huyết áp thay thế có hồ sơ an toàn được sử dụng trong thai kỳ. Khi mang thai, nên ngừng điều trị bằng AIIRA ngay lập tức và nếu cần, nên bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế.

Ở những bệnh nhân có khả năng có thai nên được đánh giá thường xuyên và cung cấp thông tin phù hợp và/ hoặc hành động để ngăn ngừa nguy cơ phơi nhiễm trong thai kỳ.

Tá dược lactose

Thuốc này có chứa lactose monohydrate. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.


Bảo Quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Hỏi về sản phẩm này



Viết đánh giá

    Không tốt           Tốt