0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!
Thuốc trị cao huyết áp Micardis Plus 40mg/12.5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Thuốc trị cao huyết áp Micardis Plus 40mg/12.5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Yêu thích
10,800đ / Viên nén
Boehringer Ingelheim
A147689938
Thuốc Micardis Plus 40mg/12.5mg điều trị tăng huyết áp vô căn. Được chỉ định trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan hoặc hydrochlorothiazide đơn lẻ.

Hỏi về sản phẩm này



Chỉ Định

Điều trị tăng huyết áp vô căn. Được chỉ định trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan hoặc hydrochlorothiazide đơn lẻ.

Chống Chỉ Định

Quá mẫn với các thành phần của thuốc, phụ nữ có thai, thời kỳ cho con bú, những rối loạn gây ứ mật và tắc nghẽn đường mật, suy gan nặng, suy thận nặng, hạ kali huyết, tăng canxi huyết không đáp ứng với điều trị. Chống chỉ định sử dụng thuốc với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60mL/phút/1,73m2), bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp.

Thành phần

Hydrochlorothiazide 12.5mg, Telmisartan 40mg

Cách Dùng Và Liều Dùng

Người lớn: 1 lần/ngày, MICARDIS PLUS 40/12.5mg có thể dùng trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng MICARDIS 40mg hoặc hydrochlorothiazide, MICARDIS PLUS 80/12,5mg có thể dùng trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng MICARDIS 80mg hoặc MICARDIS PLUS 40/12.5 mg, MICARDIS PLUS 80/25mg có thể dùng trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng MICARDIS PLUS 80/12.5mg hoặc bệnh nhân đã được ổn định huyết áp trước đó với telmisartan và hydrochlorothiazide dùng riêng lẻ. Hiệu quả tối đa chống tăng huyết áp thường đạt được sau 4 - 8 tuần điều trị. Có thể phối hợp với một thuốc chống tăng huyết áp khác. Suy chức năng thận nặng, suy gan nặng: Không nên dùng. Trẻ em và thanh thiếu niên: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều

Thận Trọng

Thai kỳ: Khi phụ nữ được chẩn đoán là mang thai, ngay lập tức dừng điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II và nếu cần thiết nên bắt đầu với một trị liệu thay thế. Suy gan: Không dùng cho bệnh nhân bị rối loạn ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng. Thận trọng trên bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển. Tăng huyết áp do động mạch thận: Có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân có hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đến quả thận duy nhất đang còn chức năng được điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin aldosterone. Suy thận và ghép thận: Không dùng trên bệnh nhân suy thận nặng. Trên bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa, vì thế việc theo dõi nồng độ kali, creatinin và axit uric huyết thanh định kỳ được khuyến cáo. Mất thể tích nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau liều thuốc đầu tiên, có thể xảy ra trên bệnh nhân bị mất thể tích và/hoặc mất natri do liệu pháp lợi tiểu quá mạnh, kiêng muối quá nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone: Thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) ở những bệnh nhân nhạy cảm, đặc biệt nếu dùng kết hợp với các thuốc có ảnh hưởng tới hệ này. Những tình trạng khác có sự kích thích hệ renin-angiotensin-aldosterone: Điều trị với các thuốc khác gây ảnh hưởng tới hệ renin-angiotensin-aldosterone có liên quan đến hạ huyết áp cấp, tăng urê huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi gây suy thận cấp. Tăng aldosteron nguyên phát: không khuyến cáo sử dụng. Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Cần lưu ý đặc biệt đến bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. Các tác dụng chuyển hoá và nội tiết: Liệu pháp thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose. Tăng nồng độ cholesterol và triglicerid có liên quan đến liệụ pháp lợi tiểu thiazide. Tăng urê huyết có thể xảy ra hoặc bệnh gút có thể xuất hiện trên một vài bệnh nhân đang dùng liệu pháp thiazide. Cân bằng điện giải: Kiểm tra định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh phải được thực hiện theo những khoảng thời gian thích hợp. Những dấu hiệu cảnh báo mất cân bằng nước điện giải là khô miệng, khát, yếu, ngủ lịm, buồn ngủ, không yên, đau cơ hoặc vọp bẻ, yếu cơ, giảm huyết áp, thiểu niệu, tim nhịp nhanh và những rối lọạn đường tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn mửa. Các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc các muối có chứa kali nên được phối hợp dùng một cách thận trọng. Các thiazide nên được ngừng sử dụng trước khi tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp. Làm tăng đào thải magiê qua đường tiểu, có thể dẫn đến hạ magiê huyết. Sorbitol: Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp bất dung nạp fructose. Đái tháo đường: Bệnh nhân đái tháo đường nên được đánh giá và chẩn đoán thích hợp, ví dụ nghiệm pháp gắng sức để phát hiện và điều trị bệnh động mạch vành một cách thích đáng trước khi điều trị. Lactose: Không nên dùng thuốc này ở những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp bất dung nạp galactose. Những chú ý khác: Hạ huyết áp quá mức trên những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Toàn thân: Những phản ứng quá mẫn với hydrochlorothiazide có thể xảy ra trên bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng có nhiều khả năng xảy ra hơn đối với bệnh nhân có tiền sử như vậy. Bệnh Cận thị cấp tính và glaucoma góc đóng thứ phát: Các triệu chứng bao gồm giảm thị lực hoặc đau nhãn cầu và thông thường xảy ra trong vòng vài giờ cho đến một vài tuần sau khi dùng thuốc. Nếu không điều trị, glaucoma góc đóng cấp tính có thể gây mất thị lực vĩnh viễn.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời.

Viết đánh giá

Lưu ý: Không hỗ trợ HTML!
    Không tốt           Tốt