0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!
Thuốc trị cao huyết áp Atasart 8mg (2 vỉ x 7 viên/hộp)

Thuốc trị cao huyết áp Atasart 8mg (2 vỉ x 7 viên/hộp)

Yêu thích
Getz Pharma
A324284471

Thuốc Atasart 8mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Có thể sử dụng một mình hoặc kết hợp với các thuốc trị cao huyết áp khác.

3,500đ / Viên nén

Chỉ Định

  • Ðiều trị tăng huyết áp ở người lớn.

  • Ðiều trị tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi.

  • Ðiều trị tăng huyết áp ở người lớn suy tim và rối loạn chức năng thất trái (phân suất tống máu thất trái ≤ 40%) khi thuốc ức chế men chuyển (ACE) không dung nạp hoặc điều trị bổ sung cho thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng, mặc dù điều trị tối ưu, khi các chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid không được dung nạp.


Chống Chỉ Định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ mang thai giai đoạn 2 và 3 của thai kỳ.

  • Bệnh nhân suy gan nặng và/ hoặc ứ mật.

  • Sử dụng đồng thời candesartan với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

  • Bệnh nhi dưới 1 tuổi.


Thành phần

Candesartan 8mg


Cách Dùng Và Liều Dùng

Điều trị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu và liều duy trì thông thường là 8 mg/ngày. Phần lớn tác động hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần.

Khi không kiểm soát được huyết áp, liều dùng có thể tăng lên 16 mg/ngày, tối đa 32 mg/ngày. Chỉnh liều tùy đáp ứng từng bệnh nhân.

Candesartan có thể chỉ định với những thuốc trị huyết áp khác. 

Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch:

Liều khởi đầu 4 mg ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch.

Bệnh nhân suy thận:

Liều khởi đầu 4 mg ở bệnh nhân suy thận và cả bệnh nhân thẩm tách máu. Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng.

Ít dữ liệu trên bệnh nhân suy thận rất nặng hoặc giai đoạn cuối (Clcreatinin < 15 ml/phút).

Bệnh nhân suy gan:

Liều khởi đầu 4 mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc ứ mật.

Bệnh nhân da đen:

Tác động hạ huyết áp của candesartan ít rõ ở bệnh nhân da đen hơn bệnh nhân khác. Cần thường xuyên tăng liều và chỉ định đồng thời với các thuốc khác để kiểm soát huyết áp.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi:

Liều khởi đầu 4 mg/lần/ngày.

  • Bệnh nhi < 50 kg: Có thể tăng đến tối đa 8 mg/ngày nếu cần.
  • Bệnh nhi ≥ 50 kg: Có thể tăng đến 8 mg/ngày và sau đó là 16 mg/ngày nếu cần.

Candesartan chưa được nghiên cứu ở trẻ có GFR < 30 ml/phút/1,73 m2 và liều trên 32 mg cũng chưa được nghiên cứu ở đối tượng này.

Bệnh nhi da đen:

Không khuyến cáo ở bệnh nhi từ 1 đến dưới 6 tuổi.

Chống chỉ định với bệnh nhi dưới 1 tuổi.

Điều trị suy tim:

Liều khởi đầu thông thường candesartan là 4 mg/ngày. Tăng đến liều mục tiêu 32 mg/lần/ngày hoặc liều dung nạp cao nhất (nhân đôi liều trong khoảng thời gian ít nhất 2 tuần).

Đánh giá bệnh nhân suy tim luôn kèm đánh giá chức năng thận, theo dõi nồng độ creatinin và kali máu.

Candesartan có thể điều trị cùng các thuốc trị suy tim khác (thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn β, thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc dạng phối hợp của các thuốc này). Không nên phối hợp candesartan với thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu giữ kali và chỉ nên cân nhắc sau khi đánh giá về lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn.

Bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch, suy thận, suy gan nhẹ đến vừa:

Không cần chỉnh liều khởi đầu.

Bệnh nhi mới sinh đến 18 tuổi:

Chưa có báo cáo.


Thận Trọng

Ở bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ thống renin – angiotensin – aldosteron (bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc mắc đồng thời bệnh về thận, hẹp động mạch thận), điều trị với các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ thống này có thể gây hạ huyết áp cấp tính, tăng azot máu, thiểu niệu, suy thận cấp.

Giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ, tim thiếu máu cục bộ, mạch máu não thiếu máu cục bộ có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. 

Với trẻ suy giảm thể tích nội mạch (điều trị bằng thuốc lợi tiểu, chức năng thận suy giảm), điều trị candesartan nên bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và liều khởi đầu thấp hơn.

Khi dùng candesartan ở bệnh nhân tăng huyết áp có suy thận, theo dõi định kỳ kali huyết và creatinin huyết thanh. Cần chỉnh liều và theo dõi huyết áp.

Dùng kết hợp candesartan hoặc aliskiren và thuốc ức chế ACE làm tăng nguy cơ bị tác dụng phụ (hạ huyết áp, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận). Giám sát thường xuyên và theo dõi chức năng thận, huyết áp, điện giải nếu thật sự cần phải kết hợp các thuốc này. Không nên phối hợp candesartan và thuốc ức chế ACE cho bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.

Trong quá trình thẩm phân máu, huyết áp có thể đặc biệt nhạy cảm với thuốc. Cần chỉnh liều candesartan và theo dõi huyết áp.

Thuốc có thể làm tăng ure máu và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận 2 bên hoặc 1 bên.

Có thể hạ huyết áp trong khi gây mê và phẫu thuật ở bệnh nhân dùng candesartan.

Đặc biệt thận trọng khi dùng ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ, hẹp van tim 2 lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Không khuyến cáo dùng candesartan ở bệnh nhân bị hội chứng tăng aldosteron nguyên phát.

Với bệnh nhân suy tim điều trị bằng candesartan, có thể hạ kali máu. Cần theo dõi thường xuyên nồng độ kali máu.


Bảo Quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.