Thuốc chống ung thư Regonat 40mg (28 viên/hộp)
Thuốc Regonat 40mg được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn, u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) và ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển.
Thuốc Regonat 40mg được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn, u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) và ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển.
Người lớn
Liều dùng thông thường của Regorafenib là 160mg uống một lần mỗi ngày. Thuốc được sử dụng theo chu kỳ điều trị gồm 21 ngày uống thuốc liên tục, sau đó nghỉ 7 ngày. Mỗi chu kỳ kéo dài tổng cộng 28 ngày (tương đương 4 tuần). Việc điều trị được tiếp tục lặp lại qua các chu kỳ kế tiếp cho đến khi bệnh tiến triển hoặc người bệnh xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng không thể dung nạp.
Trẻ em
Hiện chưa có khuyến cáo cụ thể về liều dùng Regorafenib cho trẻ em.
Các tác dụng trên gan
Những bất thường về xét nghiệm chức năng gan (alanine aminotransferase -ALT, aspartate aminotransferase -AST và bilirubin) thường được quan sát ở những bệnh nhân được điều trị với Regonat. Những bất thường nghiêm trọng về các xét nghiệm chức năng gan (mức độ 3 đến 4) và rối loạn chức năng gan với các biểu hiện lâm sàng (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo trên một tỷ lệ nhỏ các bệnh nhân (xem phần "Tác dụng không mong muốn’).
Khuyến cáo thực hiện xét nghiệm chức năng gan (ALT, AST và bilirubin) trước khi bắt đầu điều trị Regonat và giám sát chặt chẽ (ít nhất 2 tuần/ lần) trong vòng 2 tháng đầu điều trị. Sau đó, nên tiếp tục giám sát định kỳ ít nhất là hàng tháng và khi có chỉ định lâm sàng.
Regorafenib là một chất ức chế men uridine diphosphate glucuronosyl transferase UGT1A1 (xem phần “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”). Tăng bilirubin gián tiếp (không liên hợp) nhẹ có thể xảy ra ở các bệnh nhân bị hội chứng Gilbert.
Đối với những bệnh nhân có xét nghiệm chức năng gan xấu đi có thể do điều trị bằng Regonat (ví dụ khi không có nguyên nhân nào khác rõ ràng, như tắc mật sau gan hoặc tiến triển của bệnh), cần tuân thủ việc điều chỉnh liều và những lời khuyên về giám sát trong Bảng 2 (xem phần “Liều dùng và cách dùng” - mục Hiệu chỉnh liều”).
Cần giám sát chặt chẽ về an toàn chung trên các bệnh nhân có suy gan nhẹ hoặc trung bình (xem phần “Liều dùng và cách dùng” - mục “Bệnh nhân suy gan” và “Đặc điểm dược động học”). Regonat không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) vì Regonat chưa được nghiên cứu trong nhóm dân số này và sự phơi nhiễm có thể bị tăng lên ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân có khối u đột biến KRAS
Ở những bệnh nhân có khối u đột biến KRAS, thời gian sống bệnh không tiến triển (PFS) được ghi nhận có cải thiện đáng kể và hiệu quả trên sống còn toàn bộ (OS) đã được ghi nhận là thấp hơn về mặt số lượng (xem phần "Các đặc tính dược lực học"). Do độc tính liên quan đến điều trị là đáng kể, các bác sĩ nên đánh giá một cách cẩn thận lợi ích và rủi ro khi kê toa regorafenib ở bệnh nhân có khối u đột biến KRAS.
Xuất huyết
Regonat có liên quan đến tăng tần suất các biến cố chảy máu, đôi khi gây tử vong. (xem phần "Tác dụng không mong muốn"). Cần giám sát số lượng các tế bào máu và các thông số đông máu trên những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ chảy máu, và trên những bệnh nhân điều trị với các chất chống đông (như warfarin) hoặc dùng các sản phẩm điều trị đồng thời khác làm tăng nguy cơ chảy máu. Trong các trường hợp chảy máu cần can thiệp y tế khẩn cấp, nên cân nhắc ngừng hẳn Regonat.
Thiếu máu cục bộ và nhồi máu cơ tim
Regonat có liên quan với sự gia tăng tần suất mắc mới bệnh tim thiếu máu cục bộ và nhồi máu cơ tim (xem phần “Tác dụng không mong muốn"). Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc cơn đau thắt ngực mới khởi phát (trong vòng 3 tháng bắt đầu điều trị Regonat), nhồi máu cơ tim gần đây (trong vòng 6 tháng bắt đầu điều trị Regonat) và bệnh nhân có phân độ suy tim NYHA II hoặc cao hơn bị loại khỏi nghiên cứu lâm sàng.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của bệnh tim thiếu máu cục bộ. Ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ và/ hoặc nhồi máu cơ tim tiến triển được khuyến cáo sử dụng ngắt quãng Regonat cho đến khi bệnh được giải quyết. Quyết định tái điều trị Regonat phải dựa trên xem xét cẩn thận những lợi ích và rủi ro tiềm tàng của từng bệnh nhân. Nên chấm dứt điều trị Regonat nếu không có hướng giải quyết.
Hội chứng bệnh lý chất trắng não có hồi phục (Reversible Posterior Leukoencephalopathy Syndrome)
Hội chứng bệnh lý chất trắng não có hồi phục (Reversible Posterior Leukoencephalopathy Syndrome - RPLS) đã được báo cáo có liên quan với việc điều trị Regonat (xem phần “Tác dụng không mong muốn"). Các dấu hiệu và triệu chứng của RPLS bao gồm co giật, đau đầu, tình trạng rối loạn tâm thần, rối loạn thị giác hoặc mù vỏ não, có hoặc không có kèm theo tăng huyết áp. Chẩn đoán xác định RPLS cần chụp ảnh não. Ở những bệnh nhân xuất hiện RPLS, ngừng sử dụng Regonat, cùng với kiểm soát tăng huyết áp và điều trị hỗ trợ các triệu chứng khác. Chưa rõ tính an toàn của việc bắt đầu sử dụng lại liệu pháp Regonat ở những bệnh nhân trước đó trải qua RPLS.
Thủng và rò đường tiêu hóa
Thủng và rò đường tiêu hóa đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với Regonat (xem phần "Tác dụng không mong muốn"). Những sự cố này cũng được biết là các biến chứng thường gặp liên quan đến bệnh ở những bệnh nhân có khối u ác tính trong ổ bụng. Cần ngừng Regonat ở những bệnh nhân bị thủng hoặc có lỗ rò đường tiêu hóa. Chưa biết về tính an toàn của việc bắt đầu sử dụng lại Regonat sau khi bị thủng hoặc rò đường tiêu hóa.
Tăng huyết áp động mạch
Regonat có liên quan với tăng tần suất mắc tăng huyết áp động mạch (xem phần "Tác dụng không mong muốn”). Cần kiểm soát huyết áp trước khi bắt đầu điều trị với Regonat. Khuyến cáo theo dõi huyết áp và điều trị tăng huyết áp theo hướng dẫn điều trị chuẩn. Trong trường hợp tăng huyết áp nặng hay kéo dài cho dù đã điều trị đầy đủ, nên tạm ngừng Regonat và/ hoặc giảm liều theo quyết định của bác sĩ điều trị (xem phần “Liều lượng và cách dùng” - mục “Hiệu chỉnh liều”). Trong trường hợp của tăng huyết áp kịch phát, nên ngừng sử dụng Regonat.
Các biến chứng trên việc làm lành vết thương
Không có nghiên cứu chính thức được thực hiện về tác dụng của Regonat trên việc làm lành vết thương. Tuy nhiên, do các sản phẩm điều trị có đặc tính chống tạo mạch có thể ức chế hoặc ảnh hưởng đến sự làm lành vết thương, khuyến cáo tạm thời ngừng Regonat vì lý do thận trọng ở những bệnh nhân phải có phẫu thuật lớn. Kinh nghiệm lâm sàng về thời gian bắt đầu lại điều trị sau can thiệp phẫu thuật lớn còn hạn chế. Vì vậy, quyết định tiếp tục điều trị Regonat sau một can thiệp phẫu thuật lớn cần phải dựa trên đánh giá lâm sàng về tình trạng lành của vết thương.
Độc tính trên da
Phản ứng da lòng bàn tay - bàn chân (HFSR/ palmar-plantar erythrodysesthesia syndrome) và phát ban là các phản ứng có hại trên da thường gặp nhất của Regonat (xem phần "Tác dụng không mong muốn”). Các biện pháp phòng ngừa HFSR bao gồm điều trị các vết chai và sử dụng đệm giày và găng tay để ngăn chặn áp lực ấn mạnh lên gan bàn chân và lòng bàn tay. Điều trị HFSR có thể bao gồm việc sử dụng các loại kem có tác dụng tiêu sừng (ví dụ như kem có urê, salicylic acid, hoặc alpha hydroxyl acid- được bôi một cách vừa đủ chỉ trên các khu vực bị ảnh hưởng) và các loại kem dưỡng ẩm (được bôi rộng) để làm giảm triệu chứng. Giảm liều và/ hoặc ngừng tạm thời Regonat, hoặc trong các trường hợp nặng hay kéo dài, cần cân nhắc ngừng lâu dài Regonat (xem phần "Liều lượng và cách dùng" - mục "Hiệu chỉnh liều").
Các bất thường về xét nghiệm sinh hóa và chuyển hóa
Regonat có liên quan đến tăng tần suất có bất thường về điện giải (bao gồm hạ phosphate máu, hạ calci máu, hạ natri máu và hạ kali máu) và các bất thường về chuyển hóa (bao gồm cả tăng hoóc môn kích thích tuyến giáp, lipase và amylase). Những bất thường nói chung là từ nhẹ đến trung bình không liên quan đến biểu hiện lâm sàng, và thường không cần tạm ngừng thuốc hoặc giảm liều. Khuyến cáo cần giám sát các thông số sinh hóa và chuyển hóa trong quá trình điều trị Regonat và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế phù hợp với các hướng dẫn thực hành lâm sàng nếu cần. Tạm ngừng hoặc giảm liều hoặc ngưng vĩnh viễn Regonat cần được xem xét trong trường hợp bất thường đáng kể kéo dài hoặc tái phát (xem phần “Liều lượng và cách dùng” - mục “Hiệu chỉnh liều”).
Nơi khô thoáng, tránh ẩm.
