Thuốc kiểm soát Phospho ở bệnh nhân chạy thận Sevelamer Carbonate 800mg Arrow (180 viên/chai)
Thuốc Sevelamer Carbonate 800mg Arrow dùng kiểm soát Phospho máu trong bệnh thận mãn khi chạy thận nhân tạo.
Thuốc Sevelamer Carbonate 800mg Arrow dùng kiểm soát Phospho máu trong bệnh thận mãn khi chạy thận nhân tạo.
Liều khởi đầu
Liều khởi đầu được đề nghị của Sevelamer Carbonate là 2,4 g hoặc 4,8 g/ngày dựa trên nhu cầu lâm sàng và mức độ Phospho huyết thanh.
Khuyến cáo chia liều sử dụng Sevelamer làm 3 lần/ngày, dùng chung với bữa ăn.
Nồng độ Phospho huyết thanh bệnh nhân | Tổng liều Sevelamer Carbonate hàng ngày |
1,78 – 2,42 mmol/l (5,5 – 7,5 mg/dl) | 2,4 g(*) |
> 2,42 mmol/l (> 7,5 mg/dl) | 4,8 g(*) |
Khuyến cáo: Dùng 3 lần/ngày chung với bữa ăn. (*) Kèm theo sự điều chỉnh như hướng dẫn "Điều chỉnh và duy trì" bên dưới. | |
Đối với những bệnh nhân trước đây sử dụng chất liên kết Phosphat (Sevelamer Hydroclorid hoặc Canxi), nên sử dụng Sevelamer tính theo gram kèm với theo dõi nồng độ Phospho huyết thanh để đảm bảo liều tối ưu hàng ngày.
Điều chỉnh và duy trì
Nồng độ Phospho huyết thanh phải được theo dõi và liều lượng Sevelamer Carbonate được chuẩn bằng 0,8 g cho mỗi lần dùng và dùng 3 lần/ngày (2,4 g/ngày) tăng liều mỗi 2-4 tuần cho đến khi đạt được mức Phospho huyết thanh chấp nhận được, với sự theo dõi thường xuyên sau đó.
Bệnh nhân dùng Sevelamer nên tuân thủ chế độ ăn kiêng theo quy định.
Trong thực hành lâm sàng, điều trị sẽ liên tục dựa trên nhu cầu kiểm soát nồng độ Phospho huyết thanh và liều hàng ngày dự kiến trung bình khoảng 6 g mỗi ngày.
Sự an toàn và hiệu quả của Sevelamer Carbonate chưa được thiết lập ở những bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh thận mãn tính không được lọc máu với Phospho huyết thanh <1,78 mmol/l. Do đó, hiện tại không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân này.
Sự an toàn và hiệu quả của Sevelamer Carbonate chưa được thiết lập ở những bệnh nhân mắc các rối loạn sau:
Điều trị những bệnh nhân này bằng Sevelamer chỉ nên được bắt đầu sau khi đánh giá lợi ích/ rủi ro cẩn thận. Nếu điều trị được bắt đầu, bệnh nhân bị các rối loạn này nên được theo dõi. Điều trị Sevelamer nên được đánh giá lại ở những bệnh nhân bị táo bón nặng hoặc các triệu chứng tiêu hóa nghiêm trọng khác.
Nghẽn ruột và tắc ruột/dưới tắc ruột
Trong những trường hợp rất hiếm, nghẽn ruột và tắc ruột/dưới tắc ruột đã được ghi nhận ở những bệnh nhân đang điều trị bằng Sevelamer Hydroclorid (viên nang/viên nén), có chứa thành phần hoạt tính tương tự như Sevelamer Carbonate. Táo bón có thể là một triệu chứng trước đó. Bệnh nhân bị táo bón nên được theo dõi cẩn thận trong khi điều trị Sevelamer.
Điều trị Sevelamer nên được đánh giá lại ở những bệnh nhân bị táo bón nặng hoặc các triệu chứng tiêu hóa nghiêm trọng khác.
Thiếu Vitamin tan trong dầu
Bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính (CKD) có hàm lượng Vitamin tan trong dầu A, D, E và K thấp, tùy thuộc vào chế độ ăn uống và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Không thể loại trừ rằng Sevelamer Carbonate có thể liên kết với các Vitamin tan trong chất béo có trong thực phẩm ăn vào. Ở những bệnh nhân không dùng Vitamin bổ sung nhưng dùng Sevelamer, tình trạng Vitamin A, D, E và K trong máu nên được đánh giá thường xuyên. Nên bổ sung Vitamin nếu cần thiết.
Khuyến cáo bệnh nhân CKD không được lọc máu nên được bổ sung Vitamin D (khoảng 400 IU Vitamin D tự nhiên hàng ngày) có thể là một phần của chế phẩm Vitamin tổng hợp ngoài việc sử dụng Sevelamer Carbonate. Ở những bệnh nhân được thẩm tách màng bụng, cần theo dõi thêm các Vitamin tan trong dầu và Axit Folic, vì nồng độ Vitamin A, D, E và K không được đo trong nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân này.
Thiếu Folat
Hiện tại không đủ dữ liệu để loại trừ khả năng thiếu hụt Folat trong quá trình điều trị Sevelamer Carbonate dài hạn. Ở những bệnh nhân không dùng Axit Folic bổ sung nhưng dùng Sevelamer, nồng độ Folat nên được đánh giá thường xuyên.
Hạ Canxi máu/tăng Canxi máu
Bệnh nhân CKD có thể bị hạ Canxi máu hoặc tăng Canxi máu. Sevelamer Carbonate không chứa bất kỳ thành phần Canxi nào. Do đó, nồng độ Canxi huyết thanh nên được theo dõi đều đặn và Canxi nguyên tố nên được bổ sung nếu cần thiết.
Nhiễm toan chuyển hóa
Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính có xu hướng nhiễm toan chuyển hóa. Do đó nên theo dõi nồng độ Bicarbonat huyết thanh như một phần của thực hành lâm sàng tốt.
Viêm phúc mạc
Bệnh nhân được lọc máu phải chịu một số rủi ro nhất định liên quan đến nhiễm khuẩn do phương thức lọc máu. Viêm phúc mạc là một biến chứng đã biết ở những bệnh nhân được thẩm phân phúc mạc và trong một nghiên cứu lâm sàng với Sevelamer Hydroclorid, một số lượng lớn hơn các trường hợp viêm phúc mạc đã được báo cáo ở nhóm Sevelamer so với nhóm đối chứng. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân thẩm phân phúc mạc để đảm bảo sử dụng đúng kỹ thuật vô trùng thích hợp cùng với nhận biết và xử trí kịp thời mọi dấu hiệu và triệu chứng liên quan đến viêm phúc mạc.
Khó nuốt và nghẹn
Các báo cáo không phổ biến liên quan đến việc khó nuốt Sevelamer Carbonate dạng viên nén. Nhiều ca trong số các trường hợp này liên quan đến các bệnh nhân mắc đồng thời các bệnh như rối loạn khi nuốt hoặc bất thường thực quản. Cần thận trọng khi sử dụng Sevelamer ở những bệnh nhân khó nuốt. Nên cân nhắc sử dụng bột Sevelamer pha thành dạng hỗn dịch uống ở bệnh nhân có tiền sử khó nuốt.
Suy giáp
Cần theo dõi chặt chẽ hơn những bệnh nhân bị suy giáp dùng phối hợp Sevelamer Carbonate và Levothyroxin.
Bệnh cường cận giáp
Sevelamer Carbonate không được chỉ định để kiểm soát cường cận giáp. Ở những bệnh nhân bị cường cận giáp thứ phát, nên sử dụng Sevelamer khi kết hợp nhiều phương pháp điều trị, có thể bao gồm bổ sung Canxi, 1,25 - dihydroxy Vitamin D3 hoặc một trong những chất tương tự của nó để làm giảm nồng độ hormon tuyến cận giáp ban đầu (iPTH).
Rối loạn viêm đường tiêu hóa
Các trường hợp rối loạn viêm nghiêm trọng ở các bộ phận khác nhau của đường tiêu hóa (bao gồm các biến chứng nghiêm trọng như chảy máu, thủng, loét, hoại tử, viêm đại tràng,) liên quan đến sự hiện diện của tinh thể Sevelamer đã được báo cáo trong tài liệu. Tuy nhiên, nguyên nhân của các tinh thể Sevelamer khi bắt đầu các rối loạn như vậy đã không được chứng minh.
Điều trị bằng Sevelamer Carbonate nên được đánh giá lại ở những bệnh nhân tiến triển các triệu chứng nghiêm trọng về đường tiêu hóa.
Nơi khô thoáng, tránh ẩm.
