Thành phầnKiểm tra đơn hàng
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ALPHABET
0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!
Dung dịch tiêm Cordarone 150mg/3ml (6 ống/hộp)

Dung dịch tiêm Cordarone 150mg/3ml (6 ống/hộp)

Thương hiệu: Sanofi
Mã sản phẩm:A102233243
Trạng thái:
Giá ở điểm thưởng:250000
Mô tả

Dung dịch tiêm Cordarone 150mg/3ml được chỉ định trong một số rối loạn nhịp tim nặng và dùng trong hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Đơn vị tính
Số lượng

Chỉ Định

  • Loạn nhịp thất:

  • Điều trị hoặc phòng tái phát các loạn nhịp thất đe dọa tính mạng đã được chẩn đoán chắc chắn (như rung thất tái phát, nhịp nhanh thất có rối loạn huyết động, tái phát) và không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc chống loạn nhịp khác.
  • Điều trị hỗ trợ cho điều trị rung thất hoặc nhịp nhanh thất trơ với hồi sức tim - phổi, kháng khử rung điện (như sau 2 - 3 lần sốc điện không đỡ), và 1 thuốc co mạch (thí dụ epinephrin, vasopressin). Điều trị nhịp nhanh thất đơn dạng và đa dạng không kèm theo đau thắt ngực, phù phổi hoặc giảm huyết áp (dưới 90 mm Hg) hoặc điều trị nhịp nhanh thất có huyết động ổn định.
  • Kiểm soát nhịp nhanh thất đa dạng có khoảng QT bình thường.
  • Dự phòng loạn nhịp thất và đột tử do ngừng tim:

  • Dự phòng thứ phát với loạn nhịp thất nguy hiểm tính mạng (rung thất tái phát, nhịp nhanh thất có rối loạn huyết động) không đáp ứng với các liều đầy đủ của các thuốc chống loạn nhịp đã sử dụng trước đó hoặc không dung nạp với các thuốc chống loạn nhịp đã lựa chọn.
  • Dự phòng tiên phát nhịp nhanh thất kéo dài (thí dụ nhịp nhanh thất kéo dài > 30 giây và/hoặc có kết hợp với huyết động không ổn định), rung thất hoặc ngừng tim đột ngột ở người bệnh nhồi máu cơ tim bị loạn nhịp thất không kéo dài.
  • Loạn nhịp nhanh trên thất:

  • Chuyển nhịp từ rung nhĩ sang nhịp xoang bình thường ở bệnh nhân bị rung nhĩ kéo dài ≤ 48 giờ. Mặc dù sốc điện thường được lựa chọn, nhưng nếu dùng thuốc, amiodaron tiêm tĩnh mạch thường là thuốc được chọn ưu tiên trong một số thuốc được chọn để chuyển rung nhĩ sang nhịp xoang ở người có chức năng thất trái bảo tồn hoặc suy. Ở bệnh nhân hội chứng Wolff-Parkinson-White có suy tim mạn hoặc rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ do hội chứng tiền kích thích thuốc cũng được lựa chọn ban đầu để chuyển nhịp.
  • Kiểm soát tần số tim ở người bệnh bị rung nhĩ và suy tim (không có đường phụ).
  • Dự phòng rung nhĩ sau phẫu thuật trong phẫu thuật tim - lồng ngực. Nhịp nhanh có phức hợp QRS rộng cơ chế chưa rõ:

  • Cordarone có thể dùng khi có bệnh mạch vành và/hoặc có suy giảm chức năng thất trái.
  • Điều trị loạn nhịp thất và trên thất trong bệnh cơ tim phì đại.

Chống Chỉ Định

  • Dị ứng đã biết với iod hoặc amiodarone, hoặc một trong các thành phần của thuốc.
  • Cường tuyến giáp
  • Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền
  • Khó chịu đột ngột kèm với tụt huyết áp
  • Hạ huyết áp trầm trọng
  • Nhịp tim chậm quá mức
  • Sau 3 tháng đầu của thai kì
  • Phụ nữ đang thời kì cho con bú
  • Trẻ em dưới 3 tuổi do có sự hiện diện của benzyl ancol
  • Khi dùng chung với các thuốc có khả năng gây ra xoắn đỉnh (rối loạn nhịp tim nặng)
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm la (quinidine, hydroquinidine, disopyramide)
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (sotalol, dofetilide, ibutilide)
  • Các thuốc khác (như arsenious trioxide, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm tĩnh mạch, erythromycin tiêm tĩnh mạch, mizolastine, moxifloxacin, spiramicin tiêm tĩnh mạch, toremifene, vincamine tiêm tĩnh mạch) (xem ‘’Tương tác thuốc”)
  • Không áp dụng các chống chỉ định này khi dùng amiodarone để hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.

Thành phần

Amiodarone 150mg

Cách Dùng Và Liều Dùng

  • Điều trị rối loạn nhịp tim nặng không phải trường hợp hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.
  • Liều khởi đầu (liều nạp) thường dùng 5mg/kg trọng lượng, có thể lập lại 2 hoặc 3 lần trong 24h. Do tác dụng ngắn của thuốc nên phải tiêm truyền liên tục.
  • Liều duy trì: 10-20mg/kg/ngày dùng trong vài ngày tiêm truyền. Bạn cũng sẽ nhận được cordarone viên nén ngay ngày đầu tiên tiêm truyền với liều 3 viên/ngày. Liều này có thể tăng đến 4 hoặc thậm chí 5 viên/ngày nếu cần thiết.
  • Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực.
  • Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như được thiết lập ngay tức thì; nếu không thì có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thể.
  • Liều khởi đầu là tiêm tĩnh mạch 300mg (hoặc 5mg/kg) pha trong 20ml dung dịch glucose 5% và tiêm nhanh. Có thể tiêm thẳng tĩnh mạch thêm 150mg (hoặc 2,5mg/kg) nếu vẫn còn rung thất.

Thận Trọng

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc này đối với bệnh nhân rối loạn chất điện giải, đặc biệt là những bệnh nhân thiếu hụt kali. Ngoại trừ trường hợp cấp cứu, chỉ nên dùng thuốc này trong bệnh viện chuyên khoa và dưới sự theo dõi liên tục.
  • Nếu bạn phải trải qua phẫu thuật, hãy thông báo cho người gây mê biết bạn đang dùng amiodarone.
  • Danh sách các tá dược cần biết để tránh nguy cơ của thuốc đối với một số bệnh nhân: Benzyl alcohol.

Bảo Quản

Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.

Hỏi về sản phẩm này



Viết đánh giá

    Không tốt           Tốt

Dung dịch tiêm Cordarone 150mg/3ml (6 ống/hộp)

Dung dịch tiêm Cordarone 150mg/3ml (6 ống/hộp)

250,000đ