Chuyên Luận Dược Thư Y Khoa

Hoạt chất: Hydrocortisone

Hydrocortisone hay Hydrocortison là corticoid được tiết ra từ tuyến vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Hydrocortisone succinat, tan trong nước, được thủy phân nhanh thành hydrocortisone hoạt tính nhờ esterase trong máu.

Tư vấn sử dụng thuốc Dược sĩ Alphabet Pharma
Các biệt dược lưu hành (Tên thương mại):
Bocinor (1.5mg)Bocalex C+ (10 vỉ x 10 viên/hộp)Bocalex C 1000 (10 viên/tube)Bộ thay băng vô trùng Bảo ThạchBộ quần áo bảo hộ y tế 7 món dùng 1 lầnBổ Phế TW3 chỉ khái lộ (125ml)Bổ phế Nam Hà Chỉ Khái Lộ KĐ (125ml)Bổ Khí Thông Huyết BVP (6 vỉ x 10 viên/hộp)Bổ Khí Thông Huyết BVP (3 vỉ x 10 viên/hộp)Bộ dây truyền dịch AF/C GWIC Bixocot 60mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)Bivantox 600mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Bivantox 300mg (3 vỉ x10 viên/hộp)Bitrepso (10 vỉ x 10 viên/hộp)Biscapro 2.5mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)Bisalaxyl 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)Biracin-E (5ml)Bipp C (35 gói/hộp)Bipisyn (1 lọ/hộp)Biotine Bayer 0.5 pour cent (6 ống/hộp)Biosubtyl-II (25 gói/hộp)Biolac Plus (10 vỉ x 10 viên/hộp)Biolac Fort 500mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)Bio-acimin Gold (30 gói/hộp)Biloxcin Eye 0.3% (5ml)Bilomag (6 vỉ x 10 viên/hộp)Bihasal 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)Bihasal 2.5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)Bifumax 750 (10 lọ/hộp)Bifril 30 (2 vỉ x 14 viên/hộp)Bido Panthenol FoamSpray Nano Bạc (130g)Bidiferon (10 vỉ x 10 viên/hộp)Bicefzidim 1g (10 lọ/hộp)Biafine (46.5g)BFS-Nicardipin 10mg/10ml (20 ống/hộp)BFS-Galantamine 5.0mg (10 ống/hộp)Bfs-Depara 10ml (10 ống/hộp)Betnapin 80mg (6 vỉ x 10 viên/hộp)Betasalic (15g)Betaloc Zok 50mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)Betaloc 50mg (3 vỉ x 20 viên/hộp) Betadine vaginal douche (125ml)Betadine Antiseptic Solution 10% (500ml)Bestrip 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Berodual 10ml (200 liều)Berocca Performance (15 viên/tube)Berlthyrox 100mcg (4 vỉ x 25 viên/hộp)Berberine 100mg MKP (100 viên/chai)Berberin 10mg VPC (100 viên/chai)Beprosalic Ointment (15g)Beparoten (2 vỉ x 10 viên/hộp)Benzac Purifying Cleanser (130ml)Benzac Power Patch (12 miếng/hộp)Benzac Blackhead Control Facial Scrub (60g)Benzac AC gel 5% (30g)Benzac AC gel 2.5% (30g)Benita (120 liều)Benate (5g)Bee Bee Kids KF94+ (5 chiếc/túi)Becozyme (12 ống/hộp)Becolugel (20 gói/hộp)Beauty & Eva (80 miếng/hộp)Bé Ho MKP (24 gói/hộp)Bảo Tú Lệ Bioslim (40 gói/hộp)Băng vệ sinh Laurier Fresh & Free siêu mỏng cánh (20 miếng/gói)Băng thun y tế 4 móc Bảo Thạch (0.15m x 2m)Băng thun y tế 3 móc QM (0.1m x 5.5m)Băng thun y tế 3 móc Bảo Thạch (0.1m x 3m)Băng thun y tế 2 móc Bảo Thạch (0.075m x 3m)Bamifen 10mg (6 vỉ x 10 viên/hộp)Bài Thạch (45 viên/chai)Bactronil 2% (5g)Bách Niên Kiện (20 viên/hộp)BabyhalerBaburol 10mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)B3 AFIB AdvancedAzissel 250mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)Aziphar 100mg (10 gói/hộp)Azintal Forte (10 vỉ x 10 viên/hộp)Azenmarol 1mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)Azaroin (15g)Azaduo (15g)Axcel Miconazole Cream (15g)Axcel Fusidic Acid-B Cream (15g)Avodart 0.5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Avamys 27.5mcg (120 liều)Aura Beauty (150 miếng/gói)Aumoxtine 500 (200 viên/chai)Atropin Sulphat 0.25mg/ml HDPHARMA (100 ống/hộp)Atropin Sulfat 0.25mg/ml Vinphaco (100 ống/hộp)Atorlip 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Atopiclair Cream (40ml)Atocib 120mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Atirin 10 (3 vỉ x 10 viên/hộp)Atilene 2.5mg/5ml (30 ống/hộp)Atasart 8mg (2 vỉ x 7 viên/hộp)Aspirin 81mg Vidipha (50 vỉ x 10 viên/hộp)Aspirin 81mg Tv.pharm (10 vỉ x 10 viên/hộp)Aspirin 81mg Stella (2 vỉ x 28 viên/hộp)Aspilets EC (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Chỉ định

Bôi tại chỗ (thuốc mỡ và kem): Chữa eczema cấp và mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau, ngứa hậu môn - sinh dục.

Uống và tiêm:

  • Liệu pháp thay thế: Hydrocortisone (hoặc cortison) thường là corticosteroid được lựa chọn để điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản, thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục).
  • Liệu pháp tiêm bắp hoặc tĩnh mạch thường dành cho người bệnh không uống được thuốc hoặc trong tình huống cấp cứu, khi cần phải có tác dụng nhanh, như ở người bị suy thượng thận cấp (do cơn Addison hoặc sau cắt bỏ tuyến thượng thận, do ngừng thuốc đột ngột liệu pháp corticosteroid hoặc do tuyến thượng thận không đáp ứng được với stress gia tăng ở các người bệnh đó) và ở một số trường hợp cấp cứu do dị ứng: trạng thái hen và sốc, đặc biệt sốc phản vệ.

Để sử dụng tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (thí dụ trong điều trị lupus ban đỏ hệ thống, bệnh bạch cầu, u lympho bào ác tính…), các glucocorticoid tổng hợp có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu được ưa chọn hơn.

Chống chỉ định

Người bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt trong lao tiến triển), nhiễm virus (thủy đậu, zona, herpes giác mạc), nhiễm nấm bệnh hay kí sinh trùng chỉ được dùng glucocorticoid sau khi đã được điều trị bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh kể trên.

 

Nhiễm nấm toàn thân.

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Người bệnh đang dùng vắc xin sống.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Liệu pháp thay thế (uống):

Suy thượng thận tiên phát mạn, suy thượng thận thứ phát: Liều thông thường: 20mg uống sáng sớm và 10mg uống buổi chiều tối, để bắt chước nhịp sinh học 24 giờ trong cơ thể.

Tăng sản thượng thận bẩm sinh (hội chứng thượng thận - sinh dục): Liều uống thông thường: 0.6mg/kg/ngày, chia thành 2 hoặc 3 liều, cùng với fluorocortison acetat 0.05 - 0.2mg/ngày.

Tình huống cấp cứu: Dùng thuốc tiêm hydrocortisone tan trong nước như hydrocortisone natri succinat, hydrocortisone natri phosphat.

Cơn hen phế quản cấp: Liều thông thường tiêm tĩnh mạch từ 100mg cho đến 500mg hydrocortisone, lặp lại 3 hoặc 4 lần trong 24 giờ, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh.

Truyền dịch và điện giải khi cần để điều chỉnh bất cứ rối loạn chuyển hóa nào.

Cũng có thể tiêm bắp hydrocortisone, nhưng đáp ứng có vẻ chậm hơn tiêm tĩnh mạch.

Sốc nhiễm khuẩn: Liều rất cao ban đầu tiêm tĩnh mạch 1g, nhưng lợi ích còn chưa rõ ràng. Khi sốc nguy hiểm đến tính mạng, có thể tiêm 50mg/kg ban đầu và tiêm lặp lại sau 4 giờ và/hoặc mỗi 24 giờ nếu cần. Liệu pháp liều cao được tiếp tục đến khi tình trạng người bệnh ổn định và thường không nên tiếp tục dùng quá 48 - 72 giờ để tránh tăng natri huyết.

Sốc phản vệ: Bao giờ cũng phải tiêm adrenalin đầu tiên và sau đó có thể tiêm tĩnh mạch hydrocortisone với liều 100 - 300mg.

Suy thượng thận cấp: Liều đầu tiên 100mg, lặp lại cách 8 giờ một lần. Liều này thường giảm dần trong 5 ngày để đạt liều duy trì 20mg - 30 mg/24 giờ.

Tiêm trong khớp: Tiêm hydrocortisone acetat với liều 5 - 50mg phụ thuộc vào kích thước của khớp.

Bôi tại chỗ: Kem, thuốc mỡ hoặc thuốc xoa có nồng độ từ 0.1 - 2.5%: bôi 1 - 4 lần/ngày (bôi 1 lớp mỏng lên vùng bị bệnh).

Trẻ em

Trẻ em cho tới 1 tuổi: 25mg.

Trẻ em 1 - 5 tuổi: 50mg.

Trẻ em 6 - 12 tuổi: 100mg.

Thận trọng & Tác dụng phụ

Ức chế tuyến thượng thận

Teo vỏ thượng thận xảy ra khi điều trị kéo dài và có thể tồn tại sau khi ngừng điều trị nhiều năm. Khi ngừng corticosteroid sau khi điều trị kéo dài, phải giảm liều từ từ để tránh suy thượng thận cấp tính trong vài tuần hoặc vài tháng tùy thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Trong thời gian điều trị dài hạn, nếu bệnh tái phát, có chấn thương hoặc phải làm thủ thuật phẫu thuật thì cần tăng liều tạm thời. Nếu các corticosteroid đã được ngừng sau khi điều trị kéo dài, nếu cần vẫn có thể được dùng lại tạm thời.

Bệnh nhân nên có bệnh án chi tiết khi điều trị bằng corticosteroid để có hướng dẫn rõ ràng về các biện pháp phòng ngừa cần thực hiện để giảm thiểu rủi ro và cung cấp thông tin chi tiết về người kê đơn, thuốc, liều lượng và thời gian điều trị.

Tác dụng chống viêm/ức chế miễn dịch và nhiễm khuẩn

Ức chế đáp ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng tính nhạy cảm với nhiễm khuẩn và tăng mức độ nghiêm trọng. Các biểu hiện lâm sàng thường là nhiễm khuẩn không điển hình và nghiêm trọng như nhiễm khuẩn huyết và lao có thể bị che lấp và có thể đạt đến giai đoạn tiến triển trước khi được phát hiện. Nhiễm khuẩn mới có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc.

Corticosteroid có thể kích hoạt bệnh lỵ amip hoặc nhiễm giun lươn tiềm ẩn hoặc làm bệnh trầm trọng thêm. Vì vậy cần điều trị khỏi lỵ amip và nhiễm giun lươn tiềm ẩn hoặc hoạt động trước khi bắt đầu corticosteroid ở bất kỳ bệnh nhân nào có nguy cơ hoặc có triệu chứng gợi ý mắc một trong hai bệnh trên.

Cần thận trọng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Bệnh nhân bị thủy đậu nên được quan tâm đặc biệt vì bệnh này có thể gây tử vong ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch. Bệnh nhân (hoặc cha mẹ của trẻ em dùng hydrocortison) mà không rõ tiền sử đã mắc bệnh thủy đậu hay chưa nên tránh tiếp xúc với người bị thủy đậu hoặc herpes zoster. Nếu tiếp xúc, nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Việc tiêm globulin miễn dịch varicella/zoster (varicella/zoster immunoglobulin - VZIG) để tạo miễn dịch thụ động là cần thiết ở bệnh nhân phơi nhiễm thủy đậu mà chưa có miễn dịch và đang dùng corticosteroid toàn thân hoặc đã sử dụng trong vòng 3 tháng trước đó; nên tiêm trong vòng 10 ngày sau khi phơi nhiễm với thủy đậu. Nếu người bệnh được chẩn đoán mắc thủy đậu, cần điều trị khẩn cấp. Không nên ngừng corticosteroid trong trường hợp này và có thể cần tăng liều.

Bệnh nhân nên được chăm sóc đặc biệt để tránh tiếp xúc với bệnh sởi và cần được tư vấn y tế ngay lập tức nếu phơi nhiễm sởi. Dự phòng bằng tiêm bắp globulin miễn dịch có thể cần thiết Không nên tiêm vắc xin sống cho người bị suy giảm miễn dịch do dùng liều cao corticoste roid. Có thể dùng vắc xin chết hoặc giảm độc lực mặc dù tác dụng của chúng có thể bị suy giảm.

Corticosteroid nên được sử dụng thận trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu có khả năng xảy ra thủng, áp xe hoặc nhiễm khuẩn gây mủ khác, viêm túi thừa; dính ruột; loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc tiềm ẩn.

Cần có sự chăm sóc đặc biệt khi kê đơn corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân có các yếu tố sau và cần thường xuyên theo dõi bệnh nhân:

  • Loãng xương (phụ nữ sau mãn kinh đặc biệt có nguy cơ);
  • Tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết;
  • Đang bị rối loạn cảm xúc nghiêm trọng hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc (đặc biệt là tiền sử rối loạn tâm thần do steroid);
  • Đái tháo đường (hoặc tiền sử gia đình bị đái tháo đường);
  • Tiền sử mắc bệnh lao hoặc xuất hiện dấu hiệu đặc trưng trên ảnh chụp X-quang ngực. Tuy nhiên, sự xuất hiện của bệnh lao hoạt động được ngăn chặn bằng cách sử dụng liệu pháp chống lao dự phòng;
  • Tăng nhãn áp (hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tăng nhãn áp);
  • Bệnh cơ do corticosteroid gây ra;
  • Suy gan,
  • Suy thận;
  • Động kinh;
  • Loét dạ dày tá tràng;
  • Mới bị nhồi máu cơ tim.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân nên được theo dõi phản ứng loạn thần, suy nhược, thay đổi điện tâm đồ, tăng huyết áp và hiệu quả của quá trình điều trị hormon.

Các corticosteroid nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giáp.

Trẻ em

Corticosteroid gây chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên và có thể không phục hồi. Điều trị cho trẻ em nên được giới hạn ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.

Triệu chứng cai thuốc

Ở những bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân cao hơn mức sinh lý (khoảng 30 mg hydrocortison) trong hơn 3 tuần, không nên ngừng thuốc đột ngột. Nên đánh giá bệnh có khả năng tái phát hay không khi giảm liều corticosteroid toàn thân trước khi quyết định giảm liều. Đánh giá hoạt động lâm sàng của bệnh có thể cần thiết trong quá trình cắt liều. Nếu bệnh không có khả năng tái phát khi ngừng corticosteroid toàn thân nhưng không chắc chắn về tác dụng ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA), liều corticosteroid toàn thân có thể giảm nhanh chóng về mức liều sinh lý. Sau khi đạt được liều 30 mg hydrocortison hàng ngày, nên giảm liều chậm hơn để trục HPA phục hồi.

Việc ngừng corticosteroid toàn thân sau 3 tuần điều trị là phù hợp khi bệnh không có khả năng tái phát. Giảm đột ngột liều lên đến 160 mg hydrocortison trong 3 tuần không có khả năng làm ức chế trục HPA ở phần lớn bệnh nhân. Trong nhóm bệnh nhân dưới đây, nên ngừng dần corticosteroid toàn thân ngay cả khi điều trị trong 3 tuần hoặc ít hơn:

  • Bệnh nhân đã lặp lại các đợt điều trị corticosteroid toàn thân, đặc biệt khi dùng trong hơn 3 tuần.
  • Khi có một đợt điều trị ngắn hạn trong vòng 1 năm sau khi ngừng điều trị dài hạn (tháng hoặc năm).
  • Bệnh nhân có nguyên nhân bị suy thượng thận khác với liệu pháp corticosteroid ngoại sinh.
  • Bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân lớn hơn 160 mg hydrocortison.
  • Bệnh nhân liên tục dùng liều vào buổi tối.

Bệnh nhân và/hoặc người chăm sóc nên được cảnh báo rằng các phản ứng có hại nghiêm trọng trên tâm thần có thể xảy ra với steroid toàn thân (xem phần Tác dụng không mong muốn). Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Nguy cơ có thể cao hơn khi dùng liều cao tác dụng toàn thân. Mặc dù mức liều lượng không dự đoán được thời gian khởi phát, loại, mức độ nghiêm trọng nhưng hầu hết các phản ứng bất lợi đều giảm sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, mặc dù có thể cần điều trị đặc hiệu. Bệnh nhân/người chăm sóc nên được tư vấn y tế nếu lo lắng các triệu chứng tâm lý phát triển, đặc biệt khi tâm trạng chán nản hoặc nghi ngờ có ý định tự tử.

Cần có sự chăm sóc đặc biệt khi xem xét sử dụng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân đang có hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc nghiêm trọng hoặc ở người thân, bao gồm trầm cảm hoặc hưng cảm và rối loạn tâm thần do steroid trước đó.

Rối loạn thị giác

Rối loạn thị giác có thể gặp khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ. Nếu bệnh nhân có triệu chứng mờ mắt hoặc các rối loạn thị giác khác, nên khám nhãn khoa để đánh giá nguyên nhân có thể bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR) đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ.

Tương tác & Bảo quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Thuốc & Biệt dược chứa hoạt chất Hydrocortisone

100 sản phẩm
Bocinor (1.5mg)

Bocinor (1.5mg)

8,000đ / Hộp
Bocalex C+ (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Bocalex C+ (10 vỉ x 10 viên/hộp)

500đ / Viên nang
Bocalex C 1000 (10 viên/tube)

Bocalex C 1000 (10 viên/tube)

2,500đ / Viên sủi
Bộ dây truyền dịch AF/C GWIC

Bộ dây truyền dịch AF/C GWIC

6,000đ / cái
Bixocot 60mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Bixocot 60mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

3,000đ / Viên nén
Bivantox 600mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Bivantox 600mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

300,000đ / Hộp
Bivantox 300mg (3 vỉ x10 viên/hộp)

Bivantox 300mg (3 vỉ x10 viên/hộp)

270,000đ / Hộp
Bitrepso (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Bitrepso (10 vỉ x 10 viên/hộp)

48,000đ / Hộp
Biscapro 2.5mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)

Biscapro 2.5mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)

1,100đ / Viên nén
Bisalaxyl 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

Bisalaxyl 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

500đ / Viên nén
Biracin-E (5ml)

Biracin-E (5ml)

15,000đ / Chai
Bipp C (35 gói/hộp)

Bipp C (35 gói/hộp)

3,000đ / Gói
Bipisyn (1 lọ/hộp)

Bipisyn (1 lọ/hộp)

48,000đ / Lọ
Biosubtyl-II (25 gói/hộp)

Biosubtyl-II (25 gói/hộp)

2,000đ / Gói
Biolac Plus (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Biolac Plus (10 vỉ x 10 viên/hộp)

60,000đ / Hộp
Bio-acimin Gold (30 gói/hộp)

Bio-acimin Gold (30 gói/hộp)

5,000đ / Gói
Biloxcin Eye 0.3% (5ml)

Biloxcin Eye 0.3% (5ml)

12,000đ / Chai
Bilomag (6 vỉ x 10 viên/hộp)

Bilomag (6 vỉ x 10 viên/hộp)

7,200đ / Viên nang
Bihasal 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

Bihasal 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

1,500đ / Viên nén
Bihasal 2.5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

Bihasal 2.5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

1,200đ / Viên nén
Bifumax 750 (10 lọ/hộp)

Bifumax 750 (10 lọ/hộp)

255,000đ / Hộp
Bifril 30 (2 vỉ x 14 viên/hộp)

Bifril 30 (2 vỉ x 14 viên/hộp)

10,000đ / Viên nén
Bidiferon (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Bidiferon (10 vỉ x 10 viên/hộp)

70,000đ / Hộp
Bicefzidim 1g (10 lọ/hộp)

Bicefzidim 1g (10 lọ/hộp)

300,000đ / Hộp
Biafine (46.5g)

Biafine (46.5g)

88,000đ / Tube
BFS-Nicardipin 10mg/10ml (20 ống/hộp)

BFS-Nicardipin 10mg/10ml (20 ống/hộp)

1,850,000đ / Hộp
BFS-Galantamine 5.0mg (10 ống/hộp)

BFS-Galantamine 5.0mg (10 ống/hộp)

858,000đ / Hộp
Bfs-Depara 10ml (10 ống/hộp)

Bfs-Depara 10ml (10 ống/hộp)

1,750,000đ / Hộp
Betnapin 80mg (6 vỉ x 10 viên/hộp)

Betnapin 80mg (6 vỉ x 10 viên/hộp)

5,000đ / Viên nang
Betasalic (15g)

Betasalic (15g)

15,000đ / Tube
Betaloc Zok 50mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)

Betaloc Zok 50mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)

6,200đ / Viên nén
Betaloc 50mg (3 vỉ x 20 viên/hộp)

Betaloc 50mg (3 vỉ x 20 viên/hộp)

2,500đ / Viên nén
Betadine vaginal douche (125ml)

Betadine vaginal douche (125ml)

60,000đ / Chai
Betadine Antiseptic Solution 10% (500ml)

Betadine Antiseptic Solution 10% (500ml)

205,000đ / Chai
Bestrip 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Bestrip 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

400đ / Viên nén
Berodual 10ml (200 liều)

Berodual 10ml (200 liều)

152,000đ / Chai
Berocca Performance (15 viên/tube)

Berocca Performance (15 viên/tube)

9,000đ / Viên sủi
Berberine 100mg MKP (100 viên/chai)

Berberine 100mg MKP (100 viên/chai)

650đ / Viên nang
Berberin 10mg VPC (100 viên/chai)

Berberin 10mg VPC (100 viên/chai)

200đ / Viên nén
Beprosalic Ointment (15g)

Beprosalic Ointment (15g)

76,000đ / Tube
Beparoten (2 vỉ x 10 viên/hộp)

Beparoten (2 vỉ x 10 viên/hộp)

1,600đ / Viên nén
Benzac Purifying Cleanser (130ml)

Benzac Purifying Cleanser (130ml)

260,000đ / Chai
Benzac Power Patch (12 miếng/hộp)

Benzac Power Patch (12 miếng/hộp)

77,000đ / Hộp
Benzac AC gel 5% (30g)

Benzac AC gel 5% (30g)

170,000đ / Hộp
Benzac AC gel 2.5% (30g)

Benzac AC gel 2.5% (30g)

162,000đ / Hộp
Benita (120 liều)

Benita (120 liều)

95,000đ / Chai
Benate (5g)

Benate (5g)

18,000đ / Tube
Bee Bee Kids KF94+ (5 chiếc/túi)

Bee Bee Kids KF94+ (5 chiếc/túi)

20,000đ / Túi
Becozyme (12 ống/hộp)

Becozyme (12 ống/hộp)

350,000đ / Hộp
Becolugel (20 gói/hộp)

Becolugel (20 gói/hộp)

3,500đ / Gói
Beauty & Eva (80 miếng/hộp)

Beauty & Eva (80 miếng/hộp)

19,000đ / Hộp
Bé Ho MKP (24 gói/hộp)

Bé Ho MKP (24 gói/hộp)

58,000đ / Hộp
Bảo Tú Lệ Bioslim (40 gói/hộp)

Bảo Tú Lệ Bioslim (40 gói/hộp)

150,000đ / Hộp
Băng thun y tế 3 móc QM (0.1m x 5.5m)

Băng thun y tế 3 móc QM (0.1m x 5.5m)

17,000đ / Cuộn
Bamifen 10mg (6 vỉ x 10 viên/hộp)

Bamifen 10mg (6 vỉ x 10 viên/hộp)

162,000đ / Hộp
Bài Thạch (45 viên/chai)

Bài Thạch (45 viên/chai)

58,000đ / Hộp
Bactronil 2% (5g)

Bactronil 2% (5g)

37,000đ / Tube
Bách Niên Kiện (20 viên/hộp)

Bách Niên Kiện (20 viên/hộp)

185,000đ / Hộp
Babyhaler

Babyhaler

395,000đ / Hộp
Baburol 10mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Baburol 10mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

2,400đ / Viên nén
B3 AFIB Advanced

B3 AFIB Advanced

1,990,000đ / Hộp
Azissel 250mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)

Azissel 250mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)

5,000đ / Viên nén
Aziphar 100mg (10 gói/hộp)

Aziphar 100mg (10 gói/hộp)

13,500đ / Gói
Azintal Forte (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Azintal Forte (10 vỉ x 10 viên/hộp)

8,000đ / Viên nén
Azenmarol 1mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Azenmarol 1mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

177,000đ / Hộp
Azaroin (15g)

Azaroin (15g)

70,000đ / Tube
Azaduo (15g)

Azaduo (15g)

156,000đ / Tube
Axcel Miconazole Cream (15g)

Axcel Miconazole Cream (15g)

38,000đ / Tube
Axcel Fusidic Acid-B Cream (15g)

Axcel Fusidic Acid-B Cream (15g)

75,000đ / Tube
Avodart 0.5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Avodart 0.5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

18,300đ / Viên nén
Avamys 27.5mcg (120 liều)

Avamys 27.5mcg (120 liều)

255,000đ / Chai
Aura Beauty (150 miếng/gói)

Aura Beauty (150 miếng/gói)

32,000đ / Gói
Aumoxtine 500 (200 viên/chai)

Aumoxtine 500 (200 viên/chai)

175,000đ / Chai
Atorlip 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Atorlip 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

2,600đ / Viên nén
Atopiclair Cream (40ml)

Atopiclair Cream (40ml)

276,000đ / Tube
Atocib 120mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Atocib 120mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

168,000đ / Hộp
Atirin 10 (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Atirin 10 (3 vỉ x 10 viên/hộp)

1,500đ / Viên nén
Atilene 2.5mg/5ml (30 ống/hộp)

Atilene 2.5mg/5ml (30 ống/hộp)

2,500đ / Ống
Atasart 8mg (2 vỉ x 7 viên/hộp)

Atasart 8mg (2 vỉ x 7 viên/hộp)

3,500đ / Viên nén
Aspilets EC (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Aspilets EC (10 vỉ x 10 viên/hộp)

600đ / Viên nén