Hoạt chất thuốcKiểm tra đơn hàng
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ALPHABET
0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!

Hoạt chất Lamotrigine

Lamotrigine là một chất ức chế các kênh natri cổng điện thế phụ thuộc việc sử dụng. Lamotrigine cũng ức chế sự phóng thích bệnh lý chất glutamate (là amino acid đóng vai trò chính trong việc phát sinh các cơn co giật động kinh), cũng như ức chế sự bùng phát đột ngột của điện thế hoạt động giải phóng glutamate, đóng vai trò là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị bệnh động kinh và rối loạn lưỡng cực.

Tên biệt dược (Tên thương mại)

Captopril 25mg DMC (10 vỉ x 10 viên/hộp),Cao xoa trẻ em Golden Star (16g),Cao xoa Cúp Vàng (40g),Cao Sao Vàng OPC (4g),Cao Sao Vàng Danapha (4g),Cao Ích Mẫu OPC (100ml),Canesten Cream (20g),Candid-V6 (6 viên/hộp),Candid-B Cream (15g),Candid Cream (20g),Candesartan Stada 16mg (2 vỉ x14 viên/hộp),Camoas 200mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),CalSource Ca-C1000 Orange (10 viên/tube),Calsource 600 + Vitamin D3 (10 viên/hộp),Calcium Stella 500mg (20 viên/tube),Calcium Boston 500mg (20 viên/tube),Calcitriol DHT (3 vỉ x 30 viên/hộp),Calcitra DK2 (5 vỉ x 10 viên/hộp),Calci-D3 Boston (10 vỉ x 10 viên/hộp),Calci D Robinson (10 vỉ x 10 viên/hộp),Cà Gai Leo Tuệ Linh (60 viên/hộp),Cà Gai Leo - Mật Nhân Kingphar (60 viên/hộp),C.ales 20mg (1 viên/hộp),Buscopan 20mg/ml (2 vỉ x 5 ống/hộp),Bupivacaine Aguettant 5mg/ml (10 ống/hộp),Buồng đệm khí dung Rossmax,Buclapoxime 200mg (10 viên/hộp),Bucarvin (5 ống/hộp),Brufen (60ml),Brudoxil 500mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),Broncho-Vaxom 3.5mg (10 viên/hộp),Bromhexin 8mg S.Pharm (20 vỉ x 10 viên/hộp),Bromanase 50mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),Bromalex 6mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Briozcal (3 vỉ x 10 viên/hộp),Brexin (2 vỉ x 10 viên/hộp),Bratorex-Dexa (5ml),Bratorex (5ml),Bozypaine (24 viên/tube),Bột giặt OMO Matic cửa trên (6kg),Borea 160mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),BoniVein (30 viên/hộp),Bông y tế Bạch Tuyết (45g),Bông y tế Bạch Tuyết (25g),Bông y tế Bạch Tuyết (1kg),Bông gòn viên Bảo Thạch (1000g),Bóng bóp Ambu,Bơm tiêm sử dụng một lần không kim Vikimco (1ml/cc),Bơm tiêm Insulin B.Braun Omnican 1ml/40I.U,Bơm tiêm Insulin B.Braun Omnican 1ml/100I.U,Bogo Kids Jjang (100ml),Bofit F (3 vỉ x 10 viên/hộp),Bocinor (1.5mg),Bocalex C+ (10 vỉ x 10 viên/hộp),Bocalex C 1000 (10 viên/tube),Bộ thay băng vô trùng Bảo Thạch,Bộ quần áo bảo hộ y tế 7 món dùng 1 lần,Bổ Phế TW3 chỉ khái lộ (125ml),Bổ phế Nam Hà Chỉ Khái Lộ KĐ (125ml),Bổ Khí Thông Huyết BVP (6 vỉ x 10 viên/hộp),Bổ Khí Thông Huyết BVP (3 vỉ x 10 viên/hộp),Bộ dây truyền dịch AF/C GWIC ,Bixocot 60mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),Bivantox 600mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Bivantox 300mg (3 vỉ x10 viên/hộp),Bitrepso (10 vỉ x 10 viên/hộp),Biscapro 2.5mg (2 vỉ x 14 viên/hộp),Bisalaxyl 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Biracin-E (5ml),Bipp C (35 gói/hộp),Bipisyn (1 lọ/hộp),Biotine Bayer 0.5 pour cent (6 ống/hộp),Biosubtyl-II (25 gói/hộp),Biolac Fort 500mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),Bio-acimin Gold (30 gói/hộp),Biloxcin Eye 0.3% (5ml),Bilomag (6 vỉ x 10 viên/hộp),Bihasal 5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Bihasal 2.5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Bifumax 750 (10 lọ/hộp),Bifril 30 (2 vỉ x 14 viên/hộp),Bido Panthenol FoamSpray Nano Bạc (130g),Bidiferon (10 vỉ x 10 viên/hộp),Bicefzidim 1g (10 lọ/hộp),Biafine (46.5g),BFS-Nicardipin 10mg/10ml (20 ống/hộp),BFS-Galantamine 5.0mg (10 ống/hộp),Bfs-Depara 10ml (10 ống/hộp),Betnapin 80mg (6 vỉ x 10 viên/hộp),Betasalic (15g),Betaloc Zok 50mg (2 vỉ x 14 viên/hộp),Betaloc 50mg (3 vỉ x 20 viên/hộp) ,Betadine vaginal douche (125ml),Betadine Antiseptic Solution 10% (500ml),Bestrip 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Berodual 10ml (200 liều),Berocca Performance (15 viên/tube),Berlthyrox 100mcg (4 vỉ x 25 viên/hộp),Berberine 100mg MKP (100 viên/chai),Berberin 10mg VPC (100 viên/chai),

Chỉ Định

Động kinh:

  • Người lớn (trên 12 tuổi): Lamotrigine được chỉ định dùng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng - co giật và những cơn co giật trong hội chứng Lennox - Gastaut.
  • Trẻ em (từ 2 đến 12 tuổi): Lamotrigine được chỉ định dùng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng - co giật và những cơn co giật trong hội chứng Lennox - Gastaut.

Sau khi kiểm soát được động kinh bằng trị liệu phối hợp, có thể ngừng dùng các thuốc chống động kinh kết hợp và bệnh nhân tiếp tục dùng đơn trị liệu bằng Lamotrigine.

Lamotrigine được chỉ định dùng đơn trị liệu cho những cơn vắng ý thức điển hình.

Rối loạn lưỡng cực:

Người lớn (từ 18 tuổi trở lên): Lamotrigine được chỉ định để phòng ngừa các đợt thay đổi tính khí ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, chủ yếu là phòng ngừa các cơn trầm cảm.

Chống Chỉ Định

Quá mẫn với lamotrigine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách Dùng Và Liều Dùng

Điều trị động kinh:

Người lớn (trên 12 tuổi):

  • Liều khởi đầu trong đơn trị liệu là 25mg một lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 50mg một lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo. Sau đó nên tăng liều, tối đa từ 50 đến 100mg mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu.
  • Liều duy trì thông thường để đạt đáp ứng tối ưu là 100 đến 200mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Một vài bệnh nhân cần dùng 500mg/ngày để đạt được đáp ứng như mong đợi.

Trẻ em (2 tuổi đến 12 tuổi):

Cơn vắng ý thức điển hình:

  • Tuần 1 - 2: 0.3mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Tuần 3 - 4: 0.6mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Liều duy trì: tăng thêm 0.6mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 10mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.

Điều trị kết hợp valproate:

  • Tuần 1 - 2: 0.15mg/kg (1 lần/ngày).
  • Tuần 3 - 4: 0.3mg/kg (1 lần/ngày).
  • Liều duy trì: tăng thêm 0.3mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 5mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.

Điều trị kết hợp không dùng valproate:

- Nên sử dụng với Phenytoine, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác:

  • Tuần 1 - 2: 0.6mg/kg (chia 2 lần).
  • Tuần 3 - 4: 1.2mg/kg (chia 2 lần).
  • Liều duy trì: tăng thêm 1.2mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 5 - 15mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 400mg/ngày.

- Nên sử dụng với các thuốc không ức chế hoặc không cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:

  • Tuần 1 - 2: 0.3mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Tuần 3 - 4: 0.6mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Liều duy trì: tăng thêm 0.6mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 10mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi:

Lamotrigine chưa được nghiên cứu dùng đơn trị liệu ở trẻ dưới 2 tuổi hay điều trị kết hợp ở trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi. Chưa biết tính an toàn và hiệu quả của Lamotrigine trong điều trị phối hợp động kinh cục bộ ở trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 2 tuổi. Do đó không nên dùng Lamotrigine cho trẻ dưới 2 tuổi.

Rối loạn lưỡng cực:

Người lớn (từ 18 tuổi trở lên):

Điều trị bổ sung với các thuốc ức chế sự glucuronid hoá lamotrigine như valproate:

  • Tuần 1 - 2: 12.5mg (uống 25mg cách ngày).
  • Tuần 3 - 4: 25mg (1 lần/ngày).
  • Tuần 5: 50mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
  • Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 100mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày) cho đến liều tối đa là 200mg/ngày.

Điều trị bổ sung với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine ở những bệnh nhân không dùng valproate (Nên dùng chế độ liều này với phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác):

  • Tuần 1 - 2: 50mg (1 lần/ngày).
  • Tuần 3 - 4: 100mg (chia 2 lần/ngày).
  • Tuần 5: 200mg (chia 2 lần/ngày).
  • Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 300mg/ngày, tăng đến 400mg/ngày nếu cần thiết trong tuần thứ 7 (chia 2 lần/ngày).

Đơn trị liệu với Lamotrigine hoặc điều trị bổ sung ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác mà không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:

  • Tuần 1 - 2: 25mg (1 lần/ngày).
  • Tuần 3 - 4: 50mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
  • Tuần 5: 100mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
  • Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 200mg (từ 100 đến 400mg) (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).

Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi):

Không được chỉ định do chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này.

Bệnh nhân suy thận:

Nồng độ lamotrigine trong huyết tương không thay đổi đáng kể trong những nghiên cứu dùng liều duy nhất ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Tuy nhiên dự đoán có sự tích luỹ các chất chuyển hoá glucuronid; nên thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận.

Thận Trọng

Ban trên da thường xuất hiện trong vòng 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng Lamotrigine và phần lớn các ban này nhẹ và tự giới hạn. Tuy nhiên cũng đã có các báo cáo về ban nặng phải nhập viện như hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độc biểu bì. Phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phát ban khi dùng các thuốc chống động kinh khác.

Hội chứng thực bào máu đã xảy ra ở bệnh nhân dùng Lamotrigine.

Các triệu chứng trầm cảm và/hoặc rối loạn lưỡng cực có thể xuất hiện ở bệnh nhân động kinh và đã có bằng chứng về nguy cơ tự tử cao ở những bệnh nhân động kinh và rối loạn lưỡng cực.

Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng xấu đi (kể cả việc xuất hiện triệu chứng mới) và nguy cơ tự tử ở các bệnh nhân sử dụng Lamotrigine để điều trị rối loạn lưỡng cực.

Bệnh nhân sử dụng thuốc tránh thai phối hợp trong hầu hết các trường hợp cần dùng lamotrigine liều duy trì cao hơn (đến gấp đôi) để đạt được đáp ứng điều trị tối đa. Ngoài ra Lamotrigine cũng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai ở một vài bệnh nhân dùng các chế phẩm chứa hormone cùng với Lamotrigine.

Lamotrigine ức chế bài tiết ống thận thông qua protein OCT 2, không khuyên dùng đồng thời với các chất đào thải chủ yếu qua con đường OCT 2 có chỉ số điều trị hẹp như dofetilide.

ECG kiểu Brugada đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng thuốc. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có hội chứng Brugada.

Ngừng sử dụng Lamotrigine đột ngột có thể gây những cơn co giật phản ứng. Nên giảm liều Lamotrigine một cách từ từ trong 2 tuần trừ khi cần ngừng đột ngột vì lý do an toàn (như phát ban).

Bảo Quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Các thuốc chứa hoạt chất Lamotrigine

Cao xoa Cúp Vàng (40g)
Cao xoa Cúp Vàng (40g)

28,000đ / Hộp

Cao Sao Vàng OPC (4g)
Cao Sao Vàng OPC (4g)

7,000đ / Hộp

Canesten Cream (20g)
Canesten Cream (20g)

53,000đ / Tube

Candid-V6 (6 viên/hộp)
Candid-V6 (6 viên/hộp)

7,000đ / Viên nén

Candid-B Cream (15g)
Candid-B Cream (15g)

36,000đ / Tube

Candid Cream (20g)
Candid Cream (20g)

36,000đ / Hộp

Calcitra DK2 (5 vỉ x 10 viên/hộp)
Calcitra DK2 (5 vỉ x 10 viên/hộp)

3,000đ / Viên nang mềm

C.ales 20mg (1 viên/hộp)
C.ales 20mg (1 viên/hộp)

16,000đ / Hộp

Bucarvin (5 ống/hộp)
Bucarvin (5 ống/hộp)

168,000đ / Hộp

Brufen (60ml)
Brufen (60ml)

68,000đ / Chai

Brexin (2 vỉ x 10 viên/hộp)
Brexin (2 vỉ x 10 viên/hộp)

9,000đ / Viên nén

Bratorex-Dexa (5ml)
Bratorex-Dexa (5ml)

20,000đ / Chai

Bratorex (5ml)
Bratorex (5ml)

25,000đ / Chai

Bozypaine (24 viên/tube)
Bozypaine (24 viên/tube)

35,000đ / Tube

BoniVein (30 viên/hộp)
BoniVein (30 viên/hộp)

250,000đ / Hộp

Bóng bóp Ambu
Bóng bóp Ambu

180,000đ / cái

Bogo Kids Jjang (100ml)
Bogo Kids Jjang (100ml)

110,000đ / Chai

Bocinor (1.5mg)
Bocinor (1.5mg)

8,000đ / Hộp

Bocalex C 1000 (10 viên/tube)
Bocalex C 1000 (10 viên/tube)

2,500đ / Viên sủi

Biracin-E (5ml)
Biracin-E (5ml)

15,000đ / Chai

Bipp C (35 gói/hộp)
Bipp C (35 gói/hộp)

3,000đ / Gói

Bipisyn (1 lọ/hộp)
Bipisyn (1 lọ/hộp)

48,000đ / Lọ

Biloxcin Eye 0.3% (5ml)
Biloxcin Eye 0.3% (5ml)

12,000đ / Chai

Bilomag (6 vỉ x 10 viên/hộp)
Bilomag (6 vỉ x 10 viên/hộp)

7,200đ / Viên nang

Bifumax 750 (10 lọ/hộp)
Bifumax 750 (10 lọ/hộp)

255,000đ / Hộp

Biafine (46.5g)
Biafine (46.5g)

88,000đ / Tube

Betasalic (15g)
Betasalic (15g)

15,000đ / Tube

Berodual 10ml (200 liều)
Berodual 10ml (200 liều)

152,000đ / Chai