Hoạt chất thuốcKiểm tra đơn hàng
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ALPHABET
0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!

Hoạt chất Fluconazol

Fluconazol là một thuốc chống nấm thuộc dẫn chất triazole. Cơ chế tác động chủ yếu của thuốc là ức chế khử methyl trên 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P-450 của nấm, một bước quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp ergosterol của nấm.

Tên biệt dược (Tên thương mại)

Albutein 25% (50ml),Albiomin 20% Biotest (50ml),Alaradate 10mg (30 viên/hộp),Agitritine 200 (5 vỉ x 10 viên/hộp),Agiosmin (4 vỉ x 15 viên/hộp),Agintidin 300mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),Agimstan-H ( 4 vỉ x 7 viên/hộp),Agifovir 300mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Agi-bromhexine 16mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Afanat 40 (28 viên/hộp),Aescin 20mg Minh Hải (3 vỉ x 30 viên/hộp),Aerrane (250ml),Aerrane (100ml),Aerius 0.5mg/ml (60ml),Advagraf 0.5mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Adrenalin 1mg/1ml (50 ống/hộp),Adalat LA 30mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Acyclovir Stada cream (2g),Acupan 20mg/2ml (5 ống/hộp),Actrapid 100IU/ml,Acticarbine (4 vỉ x 21 viên/hộp),Acnotin 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Acne- Aid Soap Bar (100g),Acne Derm (20g),Acinmuxi caps 200mg (100 viên/chai),Acid Trichloracetic 80% (15ml),Achoo Inhaler (2ml),Acemuc 200mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Abgalic Fort (6 vỉ x 10 viên/hộp),Abena Hair & Body Wash (200ml),Abbott Glucerna (850g),Abbott Glucerna (400g),A.T.P 20mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),A.T Zinc 10mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),A.T Nitroglycerin inj 5mg/5ml (10 ống/hộp),A.T Calmax 500mg (30 ống/hộp),4D TT MASK (10 chiếc/hộp),4D Nut màu đen (10 chiếc/hộp),4D Famapro (5 chiếc/túi),4D Famapro (10 chiếc/hộp),3D VNN95 (10 chiếc/hộp),3D N95 Tulips (20 chiếc/hộp),3D N95 Protect Family (1 chiếc/hộp),Kẹo the vị xoài Play More (22g/lọ),Kẹo the vị xoài Play More (12g),Kẹo the vị xí muội Play More (12g),Kẹo the vị táo xanh Play More (12g),

Chỉ Định

Người lớn:

  • Điều trị: viêm màng não Cryptococcus; nấm Coccidioides immitis; nấm Candida niêm mạc; Candida âm đạo khi liệu pháp tại chỗ không phù hợp; viêm quy đầu do Candida khi liệu pháp tại chỗ không phù hợp; nấm da khi liệu pháp toàn thân được chỉ định; nấm móng khi các thuốc khác không phù hợp.

Phòng ngừa: tái phát viêm màng não do Cryptococcus; tái phát Candida miệng-hầu hoặc Candida thực quản ở bệnh nhân nhiễm HIV; giảm tỷ lệ tái phát Candida âm đạo (tái phát ≥ 4 lần/năm); nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài.

Trẻ em từ 0 – 17 tuổi:

  • Điều trị Candida niêm mạc (miệng-hầu, thực quản), Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus.
  • Có thể tiến hành điều trị trước khi có kết quả nuôi cấy; tuy nhiên, khi có kết quả, cần điều chỉnh phác đồ điều trị.
  • Nên xem xét các hướng dẫn về việc sử dụng phù hợp thuốc chống nấm.

Chống Chỉ Định

Quá mẫn với fluconazol, nhóm kháng nấm azole hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Dùng đồng thời với các thuốc khác kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua cytochrom P450 (CYP) 3A4.

Cách Dùng Và Liều Dùng

  • Nhiễm nấm CryptococcusĐiều trị viêm màng não do Cryptococcus: Liều đầu tiên 400 mg, sau đó 200 – 400 mg/ngày, ít nhất 6 – 8 tuần. Trường hợp đe dọa tính mạng, có thể tăng lên 800 mg/ngày. Ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus: 200 mg x 1 lần/ngày.
  • Nhiễm nấm Coccidioides immitis: 1 viên, trong 11 – 24 tháng hoặc lâu hơn tùy bệnh nhân.
  • Nhiễm nấm Candida niêm mạc: Candida miệng-hầu: Liều đầu tiên 2 viên, sau đó 1 viên/ngày trong 7 – 21 ngày. Candida thực quản: Liều đầu tiên 2 viên, sau đó 1 viên/ngày trong 14 – 30 ngày. Candida niệu: 2 viên/ngày trong 7 – 21 ngày. Thời gian điều trị có thể dài hơn ở bệnh nhân có chức năng miễn dịch bị tổn hại nghiêm trọng.
  • Phòng ngừa tái phát nhiễm nấm Candida niêm mạc ở bệnh nhân nhiễm HIV: 1 viên/ngày.
  • Nhiễm nấm Candida sinh dục: Nhiễm Candida âm đạo cấp, viêm bao quy đầu do Candida: 1 viên, liều duy nhất. Điều trị và dự phòng tái phát nhiễm Candida âm đạo (tái phát ≥ 4 lần/năm): 1 viên mỗi 3 ngày trong 1 tuần, sau đó dùng liều duy trì 1 viên x 1 lần/tuần trong 6 tháng.
  • Nhiễm nấm da: Nhiễm nấm chân, nấm thân, nấm bẹn và nhiễm Candida ở da: 1 viên x 1 lần/tuần trong 2 – 4 tuần, nấm chân có thể đến 6 tuần. Lang ben: 2 viên x 1 lần/tuần từ 1 – 3 tuần. Nấm móng: 1 viên x 1 lần/tuần cho đến khi móng bị nhiễm nấm được thay thế.
  • Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài: 2 viên. Nên bắt đầu điều trị một vài ngày trước khi dự đoán bắt đầu giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục trong vòng 7 ngày sau khi hồi phục khi số lượng bạch cầu trung tính tăng lên trên 1000 tế bào/mm3.
  • Người cao tuổi: Điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều khi dùng liều duy nhất. Khi dùng fluconazole đa liều cho bệnh nhân ClCr ≤ 50 ml/phút: Khởi đầu theo liều khuyến cáo, sau đó dùng 50% liều khuyến cáo hàng ngày.

Thận Trọng

Không nên dùng để điều trị bệnh chốc đầu.

Thận trọng ở các bệnh nhân: rối loạn chức năng thận/gan; có tình trạng loạn nhịp tiềm tàng; dùng đồng thời fluconazole với các thuốc có khoảng trị liệu hẹp chuyển hóa qua CYP2C9, CYP2C19 và CYP3A4; dùng đồng thời fluconazole liều < 400 mg/ngày với terfenadine.

Nguy cơ gây: suy thượng thận (hiếm gặp); kéo dài khoảng QT; phản ứng da nghiêm trọng (hiếm gặp); phản ứng phản vệ (hiếm gặp).

Cần dừng ngay fluconazole và hỏi ý kiến bác sĩ khi có các triệu chứng suy nhược nặng, chán ăn, buồn nôn dai dẳng, nôn và vàng da.

Không dùng đồng thời fluconazole và halofantrine.

Nếu xuất hiện ban da được coi là do fluconazole, ở bệnh nhân được điều trị nhiễm nấm bề mặt, cần ngừng điều trị thuốc này. Nếu xuất hiện ban da ở những bệnh nhân bị nhiễm nấm toàn thân hoặc nhiễm nấm xâm lấn, cần theo dõi chặt chẽ và ngừng fluconazole trong trường hợp xuất hiện tổn thương dạng bóng nước hoặc hồng ban đa dạng.

Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose; dị ứng với lúa mì (khác với bệnh Coeliac).

Chỉ nên dùng fluconazole cho người mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Có thể duy trì việc cho con bú sau khi uống liều duy nhất 150 mg. Tuy nhiên khuyến cáo không cho con bú sau khi dùng liều lặp lại hoặc sử dụng liều cao fluconazole.

Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe vận hành máy móc.

Bảo Quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Các thuốc chứa hoạt chất Fluconazol

Albutein 25% (50ml)
Albutein 25% (50ml)

1,690,000đ / Chai

Albiomin 20% Biotest (50ml)
Albiomin 20% Biotest (50ml)

1,440,000đ / Chai

Alaradate 10mg (30 viên/hộp)
Alaradate 10mg (30 viên/hộp)

1,500,000đ / Hộp

Afanat 40 (28 viên/hộp)
Afanat 40 (28 viên/hộp)

2,700,000đ / Hộp

Aerrane (250ml)
Aerrane (250ml)

1,650,000đ / Chai

Aerrane (100ml)
Aerrane (100ml)

950,000đ / Chai

Aerius 0.5mg/ml (60ml)
Aerius 0.5mg/ml (60ml)

87,000đ / Chai

Actrapid 100IU/ml
Actrapid 100IU/ml

95,000đ / Lọ

Acnotin 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)
Acnotin 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

14,500đ / Viên nang mềm

Acne Derm (20g)
Acne Derm (20g)

200,000đ / Tube

Achoo Inhaler (2ml)
Achoo Inhaler (2ml)

17,000đ / Ống

Abbott Glucerna (850g)
Abbott Glucerna (850g)

850,000đ / Hộp

Abbott Glucerna (400g)
Abbott Glucerna (400g)

345,000đ / Hộp

3D VNN95 (10 chiếc/hộp)
3D VNN95 (10 chiếc/hộp)

15,000đ / Chiếc