Hoạt chất thuốcKiểm tra đơn hàng
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ALPHABET
0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!

Hoạt chất Lamotrigine

Lamotrigine là một chất ức chế các kênh natri cổng điện thế phụ thuộc việc sử dụng. Lamotrigine cũng ức chế sự phóng thích bệnh lý chất glutamate (là amino acid đóng vai trò chính trong việc phát sinh các cơn co giật động kinh), cũng như ức chế sự bùng phát đột ngột của điện thế hoạt động giải phóng glutamate, đóng vai trò là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị bệnh động kinh và rối loạn lưỡng cực.

Tên biệt dược (Tên thương mại)

Fosmicin 500mg (2 vỉ x 10 viên/hộp),Forxiga 10mg (2 vỉ x 14 viên/hộp),Fortec (5 vỉ x 10 viên/hộp),Foma-F (6 vỉ x 10 viên/hộp),Fohepta (400g),Fogyma 10ml (4 vỉ x 5 ống/hộp),Focgo 8mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Fobancort cream (5g),Flustad 75 (10 viên/hộp),Fluomizin (6 viên/hộp),Flumetholon 0.1% (5ml),Flumetholon 0.02% (5ml),Fluconazol DHG 150mg (1 viên/hộp),Florinef 100mcg (100 viên/lọ),Flixonase Aqueous Nasal Spray,Flexen Gel 2,5% (50g),Flecainide acetate tablets 100mg Aurobindo (100 viên/lọ),Flecainide acetate tablets 100mg Ani (100 viên/lọ),Flecainide 100mg Tillomed (60 viên/hộp),Flecainide 100mg Milpharm (60 viên/hộp),Flecaine 100mg Viatris (30 viên/hộp),Flecaine 100mg Mylan (30 viên/hộp),Flagyl 250mg (2 vỉ x 10 viên/hộp),Fingertip Pulse Oximeter Oromi A3,Fingertip Pulse Oximeter AD901,Fingertip Pulse Oximeter A2,Finasteride Teva 1mg (28 viên/hộp),Ficocyte (1 ống/hộp),Fexofenaderm 180mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),Feroglobin Liquid (200ml),Ferlatum (15ml),Fellaini 25mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Fefrarovit (10 vỉ x 10 viên/hộp),Febustad 40 (3 vỉ x 10 viên/hộp),Fastum gel (30g),Ezenstatin 10mg/20mg (4 vỉ x 7 viên/hộp) ,Ezenstatin 10mg/10mg (4 vỉ x 7 viên/hộp) ,Ezensimva 10/20 (3 vỉ x 10 viên/hộp),Ezensimva 10/10 (6 vỉ x 10 viên/hộp),Eyecool (15ml),Eyebi (3 vỉ x 10 viên/hộp),Eyaren (10ml),Exforge 5mg/80mg (2 vỉ x 14 viên/hộp),Eugica Candy (300 viên),Eucaphor (40 viên/hộp),Eucalyptin (10 vỉ x 10 viên/hộp),Euca-OPC (10 vỉ x 10 viên/hộp),Ethambutol 400 MKP (20 vỉ x 10 viên/hộp),Esserose 450mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Esomeprazole EG 40mg (2 vỉ x 10 viên/hộp),Esomeprazol 40mg Tv.Pharm (10 vỉ x 10 viên/hộp),Esogas 40mg Bidiphar,Eslo-10mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Eperistad 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Enterogran (20 gói/hộp),Enterogermina 4 tỷ/5ml (2 vỉ x 10 ống/hộp),Entero-Caps 200mg DMC (30 viên/hộp),Enteric tabs (100 viên/hộp),Enteric caps (60 viên/chai),Ensure Plus Advance (220ml),Ensure Gold Vigor (237ml),Ensure Gold (850g),Ensure Gold (400g),Endoxan 50mg (50 viên/hộp),Encorate 300mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Empaton 25mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Emco (12g),Elthon 50mg (2 vỉ x 10 viên/hộp),Elofarvita (3 vỉ x 10 viên/hộp),Ellgy H2O Arr Cream (25g),Eliquis 2.5mg (2 vỉ x 10 viên/hộp),Elevit (3 vỉ x 10 viên/hộp),Elevit (10 vỉ x 10 viên/hộp),Eighteen gel (10g),Eglidons for adults (2 vỉ x 6 viên/hộp),Egafore (60 viên/hộp),Efferalgan 500mg (10 vỉ x 4 viên/hộp),Effer-Paralmax 500 (5 vỉ x 4 viên/hộp),Efexor XR 37.5mg (7 viên/hộp),Edsave 20mg (4 viên/hộp),Eagle Inhaler,Eagle Brand USA Formulation (24ml),Eagle Brand Singapore (3ml),Eagle Brand Singapore (12ml),Eagle Brand Muscular Balm (20g),Eagle Brand Medicated Oil External Analgesic Aromatic Lavender Eucalyptus (24ml),Eagle Brand Eucalyptus oil for baby (30ml),E-ScarPatch 5cm x 7cm (8 miếng/gói),E-ScarPatch 5cm x 15cm (4 miếng/gói),Đông trùng hạ thảo đông khô Trường An (10g),Đởm Kim Hoàn (240 viên/hộp),Đầu vòi xịt cồn,Đại Tràng Hoàn P/H (10 gói x 4g/hộp),Dvelinii (3ml),Duspatalin Retard 200mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Durex Performa (3 cái/hộp),Durex Fetherlite Ultima (3 cái/hộp),Durex Fetherlite Ultima (12 cái/hộp),Duotrav (2.5ml),Dưỡng Khớp Long Phụng (20 viên/hộp),

Chỉ Định

Động kinh:

  • Người lớn (trên 12 tuổi): Lamotrigine được chỉ định dùng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng - co giật và những cơn co giật trong hội chứng Lennox - Gastaut.
  • Trẻ em (từ 2 đến 12 tuổi): Lamotrigine được chỉ định dùng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng - co giật và những cơn co giật trong hội chứng Lennox - Gastaut.

Sau khi kiểm soát được động kinh bằng trị liệu phối hợp, có thể ngừng dùng các thuốc chống động kinh kết hợp và bệnh nhân tiếp tục dùng đơn trị liệu bằng Lamotrigine.

Lamotrigine được chỉ định dùng đơn trị liệu cho những cơn vắng ý thức điển hình.

Rối loạn lưỡng cực:

Người lớn (từ 18 tuổi trở lên): Lamotrigine được chỉ định để phòng ngừa các đợt thay đổi tính khí ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, chủ yếu là phòng ngừa các cơn trầm cảm.

Chống Chỉ Định

Quá mẫn với lamotrigine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách Dùng Và Liều Dùng

Điều trị động kinh:

Người lớn (trên 12 tuổi):

  • Liều khởi đầu trong đơn trị liệu là 25mg một lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 50mg một lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo. Sau đó nên tăng liều, tối đa từ 50 đến 100mg mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu.
  • Liều duy trì thông thường để đạt đáp ứng tối ưu là 100 đến 200mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Một vài bệnh nhân cần dùng 500mg/ngày để đạt được đáp ứng như mong đợi.

Trẻ em (2 tuổi đến 12 tuổi):

Cơn vắng ý thức điển hình:

  • Tuần 1 - 2: 0.3mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Tuần 3 - 4: 0.6mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Liều duy trì: tăng thêm 0.6mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 10mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.

Điều trị kết hợp valproate:

  • Tuần 1 - 2: 0.15mg/kg (1 lần/ngày).
  • Tuần 3 - 4: 0.3mg/kg (1 lần/ngày).
  • Liều duy trì: tăng thêm 0.3mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 5mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.

Điều trị kết hợp không dùng valproate:

- Nên sử dụng với Phenytoine, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác:

  • Tuần 1 - 2: 0.6mg/kg (chia 2 lần).
  • Tuần 3 - 4: 1.2mg/kg (chia 2 lần).
  • Liều duy trì: tăng thêm 1.2mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 5 - 15mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 400mg/ngày.

- Nên sử dụng với các thuốc không ức chế hoặc không cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:

  • Tuần 1 - 2: 0.3mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Tuần 3 - 4: 0.6mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Liều duy trì: tăng thêm 0.6mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 10mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi:

Lamotrigine chưa được nghiên cứu dùng đơn trị liệu ở trẻ dưới 2 tuổi hay điều trị kết hợp ở trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi. Chưa biết tính an toàn và hiệu quả của Lamotrigine trong điều trị phối hợp động kinh cục bộ ở trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 2 tuổi. Do đó không nên dùng Lamotrigine cho trẻ dưới 2 tuổi.

Rối loạn lưỡng cực:

Người lớn (từ 18 tuổi trở lên):

Điều trị bổ sung với các thuốc ức chế sự glucuronid hoá lamotrigine như valproate:

  • Tuần 1 - 2: 12.5mg (uống 25mg cách ngày).
  • Tuần 3 - 4: 25mg (1 lần/ngày).
  • Tuần 5: 50mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
  • Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 100mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày) cho đến liều tối đa là 200mg/ngày.

Điều trị bổ sung với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine ở những bệnh nhân không dùng valproate (Nên dùng chế độ liều này với phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác):

  • Tuần 1 - 2: 50mg (1 lần/ngày).
  • Tuần 3 - 4: 100mg (chia 2 lần/ngày).
  • Tuần 5: 200mg (chia 2 lần/ngày).
  • Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 300mg/ngày, tăng đến 400mg/ngày nếu cần thiết trong tuần thứ 7 (chia 2 lần/ngày).

Đơn trị liệu với Lamotrigine hoặc điều trị bổ sung ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác mà không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:

  • Tuần 1 - 2: 25mg (1 lần/ngày).
  • Tuần 3 - 4: 50mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
  • Tuần 5: 100mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
  • Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 200mg (từ 100 đến 400mg) (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).

Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi):

Không được chỉ định do chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này.

Bệnh nhân suy thận:

Nồng độ lamotrigine trong huyết tương không thay đổi đáng kể trong những nghiên cứu dùng liều duy nhất ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Tuy nhiên dự đoán có sự tích luỹ các chất chuyển hoá glucuronid; nên thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận.

Thận Trọng

Ban trên da thường xuất hiện trong vòng 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng Lamotrigine và phần lớn các ban này nhẹ và tự giới hạn. Tuy nhiên cũng đã có các báo cáo về ban nặng phải nhập viện như hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độc biểu bì. Phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phát ban khi dùng các thuốc chống động kinh khác.

Hội chứng thực bào máu đã xảy ra ở bệnh nhân dùng Lamotrigine.

Các triệu chứng trầm cảm và/hoặc rối loạn lưỡng cực có thể xuất hiện ở bệnh nhân động kinh và đã có bằng chứng về nguy cơ tự tử cao ở những bệnh nhân động kinh và rối loạn lưỡng cực.

Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng xấu đi (kể cả việc xuất hiện triệu chứng mới) và nguy cơ tự tử ở các bệnh nhân sử dụng Lamotrigine để điều trị rối loạn lưỡng cực.

Bệnh nhân sử dụng thuốc tránh thai phối hợp trong hầu hết các trường hợp cần dùng lamotrigine liều duy trì cao hơn (đến gấp đôi) để đạt được đáp ứng điều trị tối đa. Ngoài ra Lamotrigine cũng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai ở một vài bệnh nhân dùng các chế phẩm chứa hormone cùng với Lamotrigine.

Lamotrigine ức chế bài tiết ống thận thông qua protein OCT 2, không khuyên dùng đồng thời với các chất đào thải chủ yếu qua con đường OCT 2 có chỉ số điều trị hẹp như dofetilide.

ECG kiểu Brugada đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng thuốc. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có hội chứng Brugada.

Ngừng sử dụng Lamotrigine đột ngột có thể gây những cơn co giật phản ứng. Nên giảm liều Lamotrigine một cách từ từ trong 2 tuần trừ khi cần ngừng đột ngột vì lý do an toàn (như phát ban).

Bảo Quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Các thuốc chứa hoạt chất Lamotrigine

Foma-F (6 vỉ x 10 viên/hộp)
Foma-F (6 vỉ x 10 viên/hộp)

2,800đ / Viên nén

Fohepta (400g)
Fohepta (400g)

230,000đ / Hộp

Fobancort cream (5g)
Fobancort cream (5g)

37,000đ / Tube

Flustad 75 (10 viên/hộp)
Flustad 75 (10 viên/hộp)

164,000đ / Hộp

Fluomizin (6 viên/hộp)
Fluomizin (6 viên/hộp)

129,000đ / Hộp

Flumetholon 0.1% (5ml)
Flumetholon 0.1% (5ml)

55,000đ / Chai

Flumetholon 0.02% (5ml)
Flumetholon 0.02% (5ml)

50,000đ / Chai

Flexen Gel 2,5% (50g)
Flexen Gel 2,5% (50g)

121,000đ / Tube

Fingertip Pulse Oximeter A2
Fingertip Pulse Oximeter A2

300,000đ / Hộp

Ficocyte (1 ống/hộp)
Ficocyte (1 ống/hộp)

410,000đ / Hộp

Feroglobin Liquid (200ml)
Feroglobin Liquid (200ml)

340,000đ / Chai

Ferlatum (15ml)
Ferlatum (15ml)

24,000đ / Lọ

Fastum gel (30g)
Fastum gel (30g)

50,000đ / Tube

Eyecool (15ml)
Eyecool (15ml)

45,000đ / Chai

Eyebi (3 vỉ x 10 viên/hộp)
Eyebi (3 vỉ x 10 viên/hộp)

3,300đ / Viên nang mềm

Eyaren (10ml)
Eyaren (10ml)

40,000đ / Hộp

Eugica Candy (300 viên)
Eugica Candy (300 viên)

215,000đ / Túi

Eucaphor (40 viên/hộp)
Eucaphor (40 viên/hộp)

18,000đ / Hộp

Eucalyptin (10 vỉ x 10 viên/hộp)
Eucalyptin (10 vỉ x 10 viên/hộp)

500đ / Viên nang mềm

Euca-OPC (10 vỉ x 10 viên/hộp)
Euca-OPC (10 vỉ x 10 viên/hộp)

1,000đ / Viên nang mềm

Esogas 40mg Bidiphar
Esogas 40mg Bidiphar

44,000đ / Hộp

Ensure Gold Vigor (237ml)
Ensure Gold Vigor (237ml)

45,500đ / Chai

Ensure Gold (850g)
Ensure Gold (850g)

735,000đ / Hộp

Ensure Gold (400g)
Ensure Gold (400g)

336,000đ / Hộp

Emco (12g)
Emco (12g)

135,000đ / Hộp

Ellgy H2O Arr Cream (25g)
Ellgy H2O Arr Cream (25g)

77,000đ / Tube

Eighteen gel (10g)
Eighteen gel (10g)

23,000đ / Tube

Egafore (60 viên/hộp)
Egafore (60 viên/hộp)

360,000đ / Hộp

Efexor XR 37.5mg (7 viên/hộp)
Efexor XR 37.5mg (7 viên/hộp)

10,500đ / Viên nang

Edsave 20mg (4 viên/hộp)
Edsave 20mg (4 viên/hộp)

80,000đ / Hộp

Eagle Inhaler
Eagle Inhaler

17,000đ / Ống

Đầu vòi xịt cồn
Đầu vòi xịt cồn

6,000đ / cái

Dvelinii (3ml)
Dvelinii (3ml)

44,000đ / Chai

Duotrav (2.5ml)
Duotrav (2.5ml)

335,000đ / Chai