Hoạt chất thuốcKiểm tra đơn hàng
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ALPHABET
0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!

Hoạt chất Pregabalin

Pregabalin có cấu trúc tương tự chất ức chế thần kinh trung ương GABA, song không gắn trực tiếp với các thụ thể GABAA, GABAB, hay thụ thể của benzodiazepin, không làm tăng đáp ứng của GABAA trên các tế bào thần kinh nuôi cấy, cũng không làm thay đổi nồng độ GABA trên não chuột, không ảnh hưởng đến thu hồi cũng như thoái giáng GABA. Pregabalin được sử dụng để kiểm soát cơn đau thần kinh, đau dây thần kinh sau vận động và đau xơ cơ, hỗ trợ điều trị các cơn đau do tổn thương thần kinh.

Tên biệt dược (Tên thương mại)

Famotidin 40mg F.T Pharma (10 vỉ x 10 viên/hộp),Rabestad 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Pantostad CAP 40mg (4 vỉ x 7 viên/hộp),Lansoprazole Stella 30mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Stadnex cap 20mg (4 vỉ x 7 viên/hộp),Stadnex cap 40mg (4 vỉ x 7 viên/hộp),Omeprazol 20mg Nadyphar (10 vỉ x 10 viên/hộp),Meloxicam 15mg Nadyphar (2 vỉ x 10 viên/hộp),Meloxicam 7.5mg Nadyphar (2 vỉ x 10 viên/hộp),Ibuprofen 400mg Nadyphar (10 vỉ x 10 viên/hộp),Ibuprofen 200mg Nadyphar (10 vỉ x 10 viên/hộp),Diclofenac Stella 50mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Daflon 500mg (4 vỉ x 15 viên/hộp),Cinnarizine 25mg Nadyphar (5 vỉ x 20 viên/hộp),Fluzinstad 5mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),Mifestad 10,Ery Children 250mg (24 gói/hộp),Roxithromycin 50mg Nadyphar (30 gói/hộp) ,Roxithromycin 150mg Nadyphar (5 vỉ x 10 viên/hộp),Stafloxin 200mg (2 vỉ x 10 viên/hộp),Scanax 500mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),L-Stafloxin 500mg (2 vỉ x 7 viên/hộp),Azicine 250mg (6 gói/hộp),Azicine 250mg (6 viên/hộp),Novofungin 250mg (2 vỉ x 10 viên/hộp),Clarithromycin Stella 500mg (8 vỉ x 7 viên/hộp),Clarithromycin Stella 250mg (2 vỉ x 10 viên/hộp),Stadovas 5mg cap (3 vỉ x 10 viên/hộp),Clarityne (60ml),Povidone Iodine 1% (90ml),Euquimol (30 gói/hộp),Nyst (10 gói/hộp),Acyclovir Stella cream (5g),Vaseline Pure OPC (10g),Co-padein (10 vỉ x 10 viên/hộp),Vitamin C 500mg Vidipha tablet (10 vỉ x 10 viên/hộp),Scanneuron (10 vỉ x 10 viên/hộp),Tinh Dầu Tràm Thiên Nhiên Thiên Ấn (10ml),Phytobebe (100ml),Phytogyno Daily (100ml),Phytogyno (100ml),Dầu khuynh diệp OPC (25ml),Emcare (25ml),Plurivica (40g),V. Rohto Vitamin (13ml),Natri Clorid 0.9% F.T.Pharma (500ml),Natri Clorid 0.9% F.T.Pharma (500ml),Cao Ích Mẫu OPC (180ml),Mimosa (5 vỉ x 10 viên/hộp),Extracap OPC ,Kim Tiền Thảo OPC (viên bao phim),Kim Tiền Thảo OPC (viên bao đường),Desloratadin 5mg F.T.Pharma (10 vỉ x 10 viên/hộp),Clorpheniramin 4mg F.T PHARMA (10 vỉ x 20 viên/hộp) ,Phosphalugel (26 gói/hộp),Bromhexin 4mg F.T Pharma (10 vỉ x 20 viên/hộp),Bromhexin 8mg F.T.PHARMA (10 vỉ x 20 viên/hộp),Duphalac 667g/l (20 gói/hộp),Thuốc Ho Người Lớn Opc (chai 90ml),Nitromint 2.6mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),HoAstex (90ml),Cemofar 10% (20ml),Diamicron MR 60mg (2 vỉ x 15 viên/hộp),Ostocan 0.6g (30 gói/hộp),Augmex Duo 1g (2 vỉ x 10 viên/hộp),Augmex 625mg (2 vỉ x 10 viên/hộp),Panadol Extra (15 vỉ x 12 viên/hộp),Pulmoll Pastillen Eukalyptus Menthol (50g/hộp),Tylenol 8 hour 650mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Neo-Codion (2 vỉ x 10 viên/hộp),Trà hoa cúc Authentic Tea House (310ml),Trà chanh dây và hạt chia Fuze Tea+ (450ml),Trà đào và hạt chia Fuze Tea+ (450ml),Nutriboost hương dâu (297ml),Nutriboost hương cam (297ml),Minute Maid Teppy (327ml),Dasani (1.5L),Dasani (350ml),Ofloxacin 0.3% (5ml),Neocin (5ml),Neodex (5ml),Povidine 10% (20ml),Povidine 10% (90ml),Allerfar 4mg (10 vỉ x 20 viên/hộp),Coldfed (10 vỉ x 10 viên/hộp),Natri Clorid 0.9% Pharmedic (10ml),Gynofar (500ml),Gynofar (250ml),Efferalgan 150mg dạng viên đặt (2 vỉ x 5 viên/hộp),Berocca Performance (10 viên/tube),Efferalgan 500mg (4 vỉ x 4 viên/hộp),Bao cao su LifeStyles Classic,Bar (180 viên/hộp),Cartiligins UBB (100 viên/hộp),Pulmoll Pastillen Limette Minze + Vitamin C (50g/hộp),Pulmoll Pastillen Orange + Vitamin C (50g/hộp),Pulmoll Pastillen Zitrone + Vitamin C (50g/hộp),Pulmoll Pastillen Cassis + Vitamin C (50g/hộp), Hairnew (50ml),Fugacar vị Chocolate 500mg,

Chỉ Định

Phối hợp cùng các thuốc chống co giật để điều trị động kinh cục bộ ở người lớn.

Rối loạn lo âu lan tỏa.

Đau do nguyên nhân thần kinh: Viêm dây thần kinh ngoại vi do đái tháo đường, đau thần kinh sau herpes.

Đau cơ do xơ hóa.

Chống Chỉ Định

Mẫn cảm với thuốc và/hoặc bất cứ thành phần nào trong chế phẩm.

Cách Dùng Và Liều Dùng

Người lớn

Điều trị bổ trợ động kinh cục bộ:

Liều khởi đầu là 150mg, uống hàng ngày, sau đó tăng dần liều lên sau mỗi tuần tùy theo đáp ứng, tới 300 mg/ngày rồi 600 mg/ngày.

Rối loạn lo âu lan tỏa:

Liều khởi đầu 150mg mỗi ngày, có thể tăng dần liều sau mỗi tuần với khoảng cách tăng liều 150 mg tới liều tối đa là 600mg mỗi ngày.

Đau do viêm dây thần kinh, đau sau Herpes:

  • Liều khuyến cáo: 150 - 300mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần.
  • Liều khởi đầu: 150 mg/ngày, có thể tăng tới 300mg/ngày trong vòng 1 tuần, tùy theo hiệu quả và sự dung nạp. Nếu vẫn không đỡ sau 2 - 4 tuần điều trị với liều 300mg/ngày, có thể tăng tới liều 600 mg/ngày chia làm 2 - 3 lần. Liều vượt quá 300mg/ngày chỉ dành cho người vẫn đau và dung nạp được liều 300mg/ngày, vì tiềm năng nhiều tác dụng phụ (ADR) do liều cao.

Đau dây thần kinh do đái tháo đường:

  • Liều khởi đầu 150mg/ngày, chia làm 3 lần; liều có thể tăng trong 1 tuần tới liều tối đa khuyến cáo 300 mg/ngày chia làm 3 lần.
  • Tăng thêm liều không tăng thêm lợi ích, nhưng xảy ra nhiều ADR.

Đau cơ do xơ hóa:

Liều khởi đầu 150mg/ngày, tăng lên sau 1 tuần tùy theo đáp ứng, tới 300mg/ngày rồi 450mg/ngày nếu thấy cần thiết.

Trẻ em

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12-17 tuổi).

Đối tượng khác

Đối với bệnh nhân suy thận: Cần chỉnh liều theo ClCr, cụ thể như sau:

ClCr 30 - dưới 60 ml/phút: Bắt đầu 75mg/ngày, tối đa 300 mg/ngày; chia 2 - 3 lần.

ClCr 15 - dưới 30 ml/phút: Bắt đầu 25 - 50mg/ngày, tối đa 150mg/ngày; chia 2 hoặc dùng 1 lần duy nhất.

ClCr < 15 ml/phút: Bắt đầu 25mg/ngày, tối đa 75mg/ngày, dùng 1 lần duy nhất.

Bệnh nhân thẩm phân máu: Cần được nhận thêm một liều bổ sung từ 25 - 100mg pregabalin ngay sau mỗi buổi thẩm phân kéo dài 4 giờ.

Thận Trọng

Sau khi lưu hành thuốc, đã có những báo cáo về phản ứng quá mẫn, bao gồm cả phù mạch, cần ngưng sử dụng pregabalin ngay nếu có triệu chứng phù mạch, như phù mặt, phù quanh miệng, hoặc phù đường hô hấp trên.

Điều trị bằng pregabalin thường xảy ra chóng mặt và buồn ngủ, có thể tăng nguy cơ xảy ra các tai nạn do chấn thương (ngã) ở người cao tuổi. Đã có các báo cáo sau khi lưu hành thuốc về mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần. Do vậy, bệnh nhân phải được chỉ dẫn cần thận trọng cho đến khi quen với các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra của thuốc.

Sau khi lưu hành thuốc, đã có báo cáo về tình trạng mờ mắt nhất thời và một số thay đổi khác về thị lực trên bệnh nhân dùng pregabalin. Khi ngưng dùng thuốc, các triệu chứng về thị lực này có thể sẽ hết hoặc giảm bớt.

Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc ngưng sử dụng kết hợp pregabalin với các thuốc chống động kinh khác để đạt tới đơn trị liệu với pregabalin, sau khi đã kiểm soát được cơn động kinh với điều trị kết hợp.

Trong điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin, sau khi ngưng thuốc, đã quan sát thấy hội chứng cai thuốc trên một số bệnh nhân. Các tác dụng được nhắc đến gồm có: Mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo lắng, vã mồ hôi và tiêu chảy.

Pregabalin chưa được xác định là có tác động trên các thụ thể liên quan đến các loại thuốc bị lạm dụng hay không. Đã có những báo cáo về các trường hợp dùng thuốc sai và lạm dụng thuốc sau khi lưu hành. Cũng như bất kỳ loại thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương (CNS) nào, cần đánh giá cẩn thận bệnh nhân để tìm hiểu về tiền sử lạm dụng thuốc và quan sát các dấu hiệu dùng sai hay lạm dụng pregabalin trên bệnh nhân (ví dụ: Biểu hiện tăng dung nạp thuốc, tăng liều thuốc, hành vi tìm kiếm thuốc).

Mặc dù ảnh hưởng của việc ngừng thuốc trên suy thận có hồi phục chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống, đã có báo cáo rằng chức năng thận được cải thiện sau khi ngừng hoặc giảm liều pregabalin.

Mặc dù chưa xác định được mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng pregabalin và bệnh suy tim sung huyết nhưng đã có một số báo cáo sau khi lưu hành thuốc về bệnh suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân dùng pregabalin. Trong một số thử nghiệm ngắn hạn trên các bệnh nhân không có dấu hiệu lâm sàng của các bệnh về tim hoặc mạch ngoại vi, không có mối liên hệ rõ ràng giữa phù ngoại vi và các biến chứng tim mạch như tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết.

Bảo Quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Các thuốc chứa hoạt chất Pregabalin

Mifestad 10
Mifestad 10

10,000đ / Hộp

Azicine 250mg (6 viên/hộp)
Azicine 250mg (6 viên/hộp)

4,000đ / Viên nang

Clarityne (60ml)
Clarityne (60ml)

55,000đ / Chai

Povidone Iodine 1% (90ml)
Povidone Iodine 1% (90ml)

19,000đ / Chai

Euquimol (30 gói/hộp)
Euquimol (30 gói/hộp)

3,000đ / Gói

Nyst (10 gói/hộp)
Nyst (10 gói/hộp)

1,500đ / Gói

Vaseline Pure OPC (10g)
Vaseline Pure OPC (10g)

18,000đ / Tube

Phytobebe (100ml)
Phytobebe (100ml)

31,000đ / Chai

Phytogyno Daily (100ml)
Phytogyno Daily (100ml)

34,000đ / Chai

Phytogyno (100ml)
Phytogyno (100ml)

30,000đ / Chai

Emcare (25ml)
Emcare (25ml)

65,000đ / Chai

Plurivica (40g)
Plurivica (40g)

15,000đ / Chai

V. Rohto Vitamin (13ml)
V. Rohto Vitamin (13ml)

58,000đ / Chai

Mimosa (5 vỉ x 10 viên/hộp)
Mimosa (5 vỉ x 10 viên/hộp)

2,000đ / Viên nén

Extracap OPC
Extracap OPC

65,000đ / Hộp

HoAstex (90ml)
HoAstex (90ml)

40,000đ / Chai

Cemofar 10% (20ml)
Cemofar 10% (20ml)

15,000đ / Chai

Dasani (1.5L)
Dasani (1.5L)

11,000đ / Chai

Dasani (350ml)
Dasani (350ml)

5,000đ / Chai

Ofloxacin 0.3% (5ml)
Ofloxacin 0.3% (5ml)

9,000đ / Chai

Neocin (5ml)
Neocin (5ml)

4,000đ / Chai

Neodex (5ml)
Neodex (5ml)

4,000đ / Chai

Povidine 10% (20ml)
Povidine 10% (20ml)

7,000đ / Chai

Povidine 10% (90ml)
Povidine 10% (90ml)

18,000đ / Chai

Gynofar (500ml)
Gynofar (500ml)

29,000đ / Chai

Gynofar (250ml)
Gynofar (250ml)

18,000đ / Chai

Bar (180 viên/hộp)
Bar (180 viên/hộp)

360đ / Viên nén

 Hairnew (50ml)
Hairnew (50ml)

40,000đ / Tube