Hoạt chất Ivabradin
Ivabradin điều trị chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, điều trị suy tim mạn tính
Tên biệt dược (Tên thương mại)
Chỉ Định
Ivabradin được chỉ định để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mãn tính đối với bệnh nhân trưởng thành bị bệnh động mạch vành có nhịp xoang bình thường và có tần số tim > 70 nhịp/phút. Ivabradin được chỉ định:
- Ở người lớn không dung nạp hoặc có chống chỉ định với thuốc chẹn beta.
- Hoặc kết hợp với thuốc chẹn beta ở các bệnh nhân chưa được kiểm soát đầy đủ với liều tối ưu thuốc chẹn beta.
Điều trị suy tim mạn tính
Ivabradin được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính từ mức độ NYHAII đến IV có rối loạn chức năng tâm thu, ở những bệnh nhân có nhịp xoang và có tần số tim > 75 nhịp/phút, kết hợp với điều trị chuẩn bao gồm thuốc chẹn beta hoặc khi thuốc chẹn beta là chống chỉ định hoặc không dung nạp.
Chống Chỉ Định
- Quá mẫn với hoạt chất.
- Nhịp tim khi nghỉ ngơi dưới 70 nhịp/phút trước khi điều trị.
- Sốc tim. Nhồi máu cơ tim cấp. Suy tim cấp tính hoặc không ổn định. Đau thắt ngực không ổn định.
- Hạ huyết áp nghiêm trọng (< 90/50 mmHg).
- Suy gan nặng.
- Hội chứng xoang bệnh lý. Block nút xoang. Block nhĩ thất độ 3.
- Phụ thuộc vào máy tạo nhịp tim (nhịp tim do máy tạo nhịp tim áp dụng riêng).
- Kết hợp với các chất ức chế cytochrom P450 3A4 mạnh như thuốc chống nấm azole (ketoconazole, itraconazole), kháng sinh macrolide (clarithromycin, erythromycin đường uống, josamycin, telithromycin), chất ức chế protease HIV (nelfinavir, ritonavir) và nefazodone.
- Kết hợp với verapamil hoặc diltiazem là những chất ức chế CYP3A4 vừa phải có đặc tính làm giảm nhịp tim.
- Phụ nữ mang thai, cho con bú và phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.
Cách Dùng Và Liều Dùng
Người lớn
Điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định mãn tính
- Liều khởi đầu của ivabradine không được vượt quá 5mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dưới 75 tuổi.
- Sau ba đến bốn tuần điều trị, nếu bệnh nhân vẫn còn triệu chứng, nếu liều ban đầu được dung nạp tốt và nếu nhịp tim lúc nghỉ vẫn trên 60 nhịp/phút, có thể tăng liều lên liều cao hơn tiếp theo ở bệnh nhân dùng 2.5mg hai lần mỗi ngày hoặc 5mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì không được vượt quá 7.5mg x 2 lần/ngày.
- Nếu không có cải thiện về các triệu chứng đau thắt ngực trong vòng 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị, nên ngừng điều trị ivabradin.
- Ngoài ra, việc ngừng điều trị nên được xem xét nếu chỉ có đáp ứng triệu chứng hạn chế và khi không có sự giảm nhịp tim khi nghỉ ngơi có liên quan về mặt lâm sàng trong vòng ba tháng.
- Nếu trong quá trình điều trị, nhịp tim giảm xuống dưới 50 nhịp một phút (bpm) khi nghỉ ngơi hoặc bệnh nhân gặp các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm như chóng mặt, mệt mỏi hoặc hạ huyết áp, thì liều phải được điều chỉnh giảm xuống kể cả liều thấp nhất 2.5mg x 2 lần/ngày. Sau khi giảm liều, cần theo dõi nhịp tim.
- Phải ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn dưới 50 nhịp/phút hoặc các triệu chứng nhịp tim chậm vẫn tồn tại mặc dù đã giảm liều.
Điều trị suy tim mãn tính
- Việc điều trị chỉ được bắt đầu ở bệnh nhân suy tim ổn định. Khuyến cáo rằng bác sĩ điều trị nên có kinh nghiệm trong việc quản lý bệnh suy tim mãn tính.
- Liều khởi đầu thông thường được khuyến cáo của ivabradin là 5mg x 2 lần/ngày. Sau hai tuần điều trị, có thể tăng liều lên 7.5mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ liên tục trên 60 bpm hoặc giảm xuống 2.5mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim nghỉ liên tục dưới 50 bpm hoặc trong trường hợp có các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm như chóng mặt, mệt mỏi hoặc hạ huyết áp. Nếu nhịp tim từ 50 đến 60 nhịp/phút, nên duy trì liều 5mg x 2 lần/ngày.
- Nếu trong quá trình điều trị, nhịp tim giảm liên tục dưới 50 nhịp mỗi phút (bpm) khi nghỉ ngơi hoặc bệnh nhân có các triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm, liều phải được điều chỉnh xuống liều thấp hơn tiếp theo ở bệnh nhân dùng 7.5mg hai lần mỗi ngày hoặc 5 mg hai lần mỗi ngày. Nếu nhịp tim tăng liên tục trên 60 nhịp mỗi phút khi nghỉ ngơi, có thể tăng liều lên liều trên tiếp theo ở những bệnh nhân dùng 2,5 mg hai lần mỗi ngày hoặc 5mg hai lần mỗi ngày.
- Phải ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn dưới 50 bpm hoặc các triệu chứng của nhịp tim chậm vẫn còn.
Trẻ em
- Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của ivabradin trong điều trị suy tim mãn tính ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Đối tượng khác
Ở những bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, nên cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn (2.5mg x 2 lần/ngày) trước khi chuẩn độ lên nếu cần.
Suy thận
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và độ thanh thải creatinin trên 15 ml/phút
- Không có dữ liệu ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút. Do đó, nên sử dụng ivabradin một cách thận trọng ở đối tượng này.
Suy gan
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Cần thận trọng khi sử dụng ivabradin cho bệnh nhân suy gan trung bình. Ivabradin không được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng, vì nó chưa được nghiên cứu trên dân số này và dự đoán sẽ có sự gia tăng lớn về phơi nhiễm toàn thân.
Thận Trọng
Cần thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân: loạn nhịp tim, bệnh nhân block nhĩ thất độ 2, bệnh nhân nhịp tim chậm, khi phối hợp với các thuốc chẹn kênh calci, suy tim mãn tính.
Bảo Quản
Nơi khô thoáng, tránh ẩm.
Các thuốc chứa hoạt chất Ivabradin
Paracetamol 500mg VPC viên tím trắng (500 viên/chai)
135,000đ / Chai
Paracetamol 500mg VPC viên nang hồng (500 viên/chai)
135,000đ / Chai
Paracetamol 500mg Vidipha (10 vỉ x 10 viên/hộp)
300đ / Viên nén
Paracetamol 500mg Stada (10 vỉ x 10 viên/hộp)
500đ / Viên nén
Paracetamol 500mg Savipharm (4 vỉ x 4 viên/hộp)
2,000đ / Viên sủi
Paracetamol 500mg S.Pharm (10 vỉ x 10 viên/hộp)
500đ / Viên nén
Pantoloc 40mg (7 viên/hộp)
20,000đ / Viên nén
Pantogen Injection (500ml)
135,000đ / Chai
Panadol Extra Optizorb (12 vỉ x 10 viên/hộp)
1,800đ / Viên nén
Pacfon 100 (14 gói/hộp)
3,500đ / Gói
Ozzotin Sleep Expert (10 viên/hộp)
60,000đ / Hộp
Ozempic 1mg (1 bút/hộp)
4,800,000đ / Hộp
Oxybutynine Biogaran 5mg (60 viên/hộp)
480,000đ / Hộp
Oxy già OPC (60ml)
3,000đ / Chai
Oxy 200 Microlife
840,000đ / Hộp
Otilin 0.1% (15ml)
23,000đ / Chai
Otibone 1500 (30 gói/hộp)
150,000đ / Hộp
Osteomed (2 vỉ x 15 viên/hộp)
4,200đ / Viên nén
Osteocare Liquid Original (200ml)
283,000đ / Chai
Ostelin Infant Vitamin D3 Drops (2.4ml)
210,000đ / Chai
Ostelin Calcium & Vitamin D3 (130 viên/hộp)
280,000đ / Hộp
Ospen 1000 (10 vỉ x 10 viên/hộp)
2,000đ / Viên nén
Ospamox 500mg
2,000đ / Viên nang
Osmofundin 20% (250ml)
35,000đ / Chai
Osbifin 20mg (30 viên/hộp)
750,000đ / Hộp
Ortho Kin Toothpaste (75ml)
140,000đ / Tube
Ortho Kin (500ml)
275,000đ / Chai
Oresol Bidiphar (20 gói/hộp)
1,500đ / Gói
Oral Light (250ml)
80,000đ / Hộp
Oral Impact Powder (370g)
590,000đ / Hộp
OpeCipro 500mg (2 vỉ x 7 viên/hộp)
3,000đ / Viên nén
Ống hít sao vàng Danapha (1.5g)
12,000đ / Ống
One A Day Women’s Complete Multivitamin (300 viên/hộp)
610,000đ / Hộp
One A Day Women’s 50+ Complete Multivitamin (300 viên/hộp)
640,000đ / Hộp
One A Day Men’s Complete Multivitamin (300 viên/hộp)
610,000đ / Hộp
Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml (10 ống/hộp)
205,000đ / Hộp
Ondanov 8mg (2 vỉ x 6 viên/hộp)
156,000đ / Hộp
Omron MC – 246
99,000đ / Chiếc
Omron HEM-7120
910,000đ / Hộp
Omnipaque iod 300mg/ml Inj 100ml (10 chai/hộp)
5,200,000đ / Hộp
Omestad 40mg
44,000đ / Lọ
Omeraz 20mg (5 vỉ x 4 viên/hộp)
1,800đ / Viên nang
Omeptul 20mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
27,000đ / Hộp
Omeprazol 40mg Tv.Pharm (3 vỉ x 10 viên/hộp)
40,000đ / Hộp
Omeprazol 20mg S.Pharm (3 vỉ x 10 viên/hộp)
700đ / Viên nang
Omega 3-6-9 Pharmekal (100 viên/hộp)
270,000đ / Hộp
Omega 3-6-9 Alaska Propharm (100 viên/hộp)
235,000đ / Hộp
Omega 3 Fish Oil 1000mg Pharmekal (100 viên/hộp)
178,000đ / Hộp
Omega 3 Fish Oil 1000mg Ocean Health (60 viên/hộp)
220,000đ / Hộp
Old Spice Pure Sport HighEndurance (85g)
98,000đ / Chai
Old Spice Original High Endurance Deodorant (85g)
98,000đ / Chai
Olanxol 10mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
3,000đ / Viên nén
Oflovid ointment 0.3% (3.5g)
95,000đ / Tube
Odistad 120mg (2 vỉ x 21 viên/hộp)
440,000đ / Hộp
O.P.Can (2 vỉ x 15 viên/hộp)
800đ / Viên nén
Nystatin 500.000 I.U Vidipha (2 vỉ x 8 viên/hộp)
1,000đ / Viên nén
Nuzolex (120ml)
49,000đ / Chai
Nuxumi (280ml)
150,000đ / Chai
Nupovel 20ml (5 lọ/hộp)
490,000đ / Hộp
Nước xả cho bé Comfort cho da nhạy cảm hương phấn (3.2 lít)
190,000đ / Túi
Nước tẩy bồn cầu VIM Zero hương chanh (750ml)
35,000đ / Chai
Nước Súc Miệng T-B (500ml)
18,000đ / Chai
Nước muối sinh lý Nam Phát Natriclorid 0.9% (1000ml)
11,000đ / Chai
Nước giặt Surf hương cỏ hoa diệu kỳ túi (3.5kg)
120,000đ / Túi
Nước giặt OMO Matic Comfort tinh dầu thơm (2kg)
124,000đ / Túi
Nước giải rượu Condition Heathcare (100ml)
50,000đ / Chai
Nước đông trùng hạ thảo nhân sâm Trường An (10 chai/hộp)
350,000đ / Hộp
Nước cốt phở bò HT Vina (150g)
48,000đ / Gói
Nước cất pha tiêm HDPHARMA 5ml (50 ống/hộp)
70,000đ / Hộp
Nước Cất Pha Tiêm Fresenius Kabi (500ml)
15,000đ / Chai
Nước cất pha tiêm F.T.Pharma 5ml (100 ống/hộp)
110,000đ / Hộp
Nước cất pha tiêm Bidiphar 5ml (50 ống/hộp)
70,000đ / Hộp
Novomycine 3M.I.U (2 vỉ x 5 viên/hộp)
4,000đ / Viên nén
Normagut (3 vỉ x 10 viên/hộp)
7,000đ / Viên nang
Noradrenalin 4mg/4ml Vinphaco (10 ống/hộp)
680,000đ / Hộp
Noradrenalin 1mg/ml Vinphaco (50 ống/hộp)
1,750,000đ / Hộp
Nootryl 800mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
2,000đ / Viên nén
Nootropil 800mg (3 vỉ x 15 viên/hộp)
4,000đ / Viên nén
Non-Woven Fix Roll Plaster Young Chemical (10cm x 10m)
151,000đ / Hộp
Nomigrain 5mg (5 vỉ x 20 viên/hộp)
1,300đ / Viên nang
No-Spa Forte 80mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)
31,000đ / Hộp
No-Spa 40mg/2ml (25 ống/hộp)
170,000đ / Hộp
NNO Hair Aplicapz (3 vỉ x 5 viên/hộp)
15,500đ / Viên nang mềm
Nizoral Cream Stada (15g)
75,000đ / Hộp
Nivalin 5mg/ml (10 ống/hộp)
858,000đ / Hộp
Niva Baby (30 miếng)
9,000đ / Gói
Nitrofurantoin 100mg Inpac Pharma (1000 viên/chai)
3,500,000đ / Chai
Nikoramyl 5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)
3,500đ / Viên nén
Nidal Fort (3 vỉ x 10 viên/hộp)
65,000đ / Hộp
Nicoziral Cream (5g)
15,000đ / Tube
Nicarlol 2.5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)
37,000đ / Hộp
Nguyên Xuân xanh (200ml)
58,000đ / Chai
Newgenasada Cream (10g)
42,000đ / Tube
New Ameflu Daytime +C (10 vỉ x 10 viên/hộp)
1,200đ / Viên nén
Nevanac (5ml)
160,000đ / Chai
Neurotrivit (5 vỉ x 10 viên/hộp)
45,000đ / Hộp
Neubatel 300mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
2,000đ / Viên nang



































































































