Hoạt chất Lamotrigine
Lamotrigine là một chất ức chế các kênh natri cổng điện thế phụ thuộc việc sử dụng. Lamotrigine cũng ức chế sự phóng thích bệnh lý chất glutamate (là amino acid đóng vai trò chính trong việc phát sinh các cơn co giật động kinh), cũng như ức chế sự bùng phát đột ngột của điện thế hoạt động giải phóng glutamate, đóng vai trò là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị bệnh động kinh và rối loạn lưỡng cực.
Tên biệt dược (Tên thương mại)
Chỉ Định
Động kinh:
- Người lớn (trên 12 tuổi): Lamotrigine được chỉ định dùng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng - co giật và những cơn co giật trong hội chứng Lennox - Gastaut.
- Trẻ em (từ 2 đến 12 tuổi): Lamotrigine được chỉ định dùng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng - co giật và những cơn co giật trong hội chứng Lennox - Gastaut.
Sau khi kiểm soát được động kinh bằng trị liệu phối hợp, có thể ngừng dùng các thuốc chống động kinh kết hợp và bệnh nhân tiếp tục dùng đơn trị liệu bằng Lamotrigine.
Lamotrigine được chỉ định dùng đơn trị liệu cho những cơn vắng ý thức điển hình.
Rối loạn lưỡng cực:
Người lớn (từ 18 tuổi trở lên): Lamotrigine được chỉ định để phòng ngừa các đợt thay đổi tính khí ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, chủ yếu là phòng ngừa các cơn trầm cảm.
Chống Chỉ Định
Quá mẫn với lamotrigine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cách Dùng Và Liều Dùng
Điều trị động kinh:
Người lớn (trên 12 tuổi):
- Liều khởi đầu trong đơn trị liệu là 25mg một lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 50mg một lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo. Sau đó nên tăng liều, tối đa từ 50 đến 100mg mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu.
- Liều duy trì thông thường để đạt đáp ứng tối ưu là 100 đến 200mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Một vài bệnh nhân cần dùng 500mg/ngày để đạt được đáp ứng như mong đợi.
Trẻ em (2 tuổi đến 12 tuổi):
Cơn vắng ý thức điển hình:
- Tuần 1 - 2: 0.3mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
- Tuần 3 - 4: 0.6mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
- Liều duy trì: tăng thêm 0.6mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 10mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.
Điều trị kết hợp valproate:
- Tuần 1 - 2: 0.15mg/kg (1 lần/ngày).
- Tuần 3 - 4: 0.3mg/kg (1 lần/ngày).
- Liều duy trì: tăng thêm 0.3mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 5mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.
Điều trị kết hợp không dùng valproate:
- Nên sử dụng với Phenytoine, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác:
- Tuần 1 - 2: 0.6mg/kg (chia 2 lần).
- Tuần 3 - 4: 1.2mg/kg (chia 2 lần).
- Liều duy trì: tăng thêm 1.2mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 5 - 15mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 400mg/ngày.
- Nên sử dụng với các thuốc không ức chế hoặc không cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:
- Tuần 1 - 2: 0.3mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
- Tuần 3 - 4: 0.6mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
- Liều duy trì: tăng thêm 0.6mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 10mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.
Trẻ em dưới 2 tuổi:
Lamotrigine chưa được nghiên cứu dùng đơn trị liệu ở trẻ dưới 2 tuổi hay điều trị kết hợp ở trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi. Chưa biết tính an toàn và hiệu quả của Lamotrigine trong điều trị phối hợp động kinh cục bộ ở trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 2 tuổi. Do đó không nên dùng Lamotrigine cho trẻ dưới 2 tuổi.
Rối loạn lưỡng cực:
Người lớn (từ 18 tuổi trở lên):
Điều trị bổ sung với các thuốc ức chế sự glucuronid hoá lamotrigine như valproate:
- Tuần 1 - 2: 12.5mg (uống 25mg cách ngày).
- Tuần 3 - 4: 25mg (1 lần/ngày).
- Tuần 5: 50mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
- Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 100mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày) cho đến liều tối đa là 200mg/ngày.
Điều trị bổ sung với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine ở những bệnh nhân không dùng valproate (Nên dùng chế độ liều này với phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác):
- Tuần 1 - 2: 50mg (1 lần/ngày).
- Tuần 3 - 4: 100mg (chia 2 lần/ngày).
- Tuần 5: 200mg (chia 2 lần/ngày).
- Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 300mg/ngày, tăng đến 400mg/ngày nếu cần thiết trong tuần thứ 7 (chia 2 lần/ngày).
Đơn trị liệu với Lamotrigine hoặc điều trị bổ sung ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác mà không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:
- Tuần 1 - 2: 25mg (1 lần/ngày).
- Tuần 3 - 4: 50mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
- Tuần 5: 100mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
- Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 200mg (từ 100 đến 400mg) (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi):
Không được chỉ định do chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này.
Bệnh nhân suy thận:
Nồng độ lamotrigine trong huyết tương không thay đổi đáng kể trong những nghiên cứu dùng liều duy nhất ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Tuy nhiên dự đoán có sự tích luỹ các chất chuyển hoá glucuronid; nên thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận.
Thận Trọng
Ban trên da thường xuất hiện trong vòng 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng Lamotrigine và phần lớn các ban này nhẹ và tự giới hạn. Tuy nhiên cũng đã có các báo cáo về ban nặng phải nhập viện như hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độc biểu bì. Phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phát ban khi dùng các thuốc chống động kinh khác.
Hội chứng thực bào máu đã xảy ra ở bệnh nhân dùng Lamotrigine.
Các triệu chứng trầm cảm và/hoặc rối loạn lưỡng cực có thể xuất hiện ở bệnh nhân động kinh và đã có bằng chứng về nguy cơ tự tử cao ở những bệnh nhân động kinh và rối loạn lưỡng cực.
Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng xấu đi (kể cả việc xuất hiện triệu chứng mới) và nguy cơ tự tử ở các bệnh nhân sử dụng Lamotrigine để điều trị rối loạn lưỡng cực.
Bệnh nhân sử dụng thuốc tránh thai phối hợp trong hầu hết các trường hợp cần dùng lamotrigine liều duy trì cao hơn (đến gấp đôi) để đạt được đáp ứng điều trị tối đa. Ngoài ra Lamotrigine cũng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai ở một vài bệnh nhân dùng các chế phẩm chứa hormone cùng với Lamotrigine.
Lamotrigine ức chế bài tiết ống thận thông qua protein OCT 2, không khuyên dùng đồng thời với các chất đào thải chủ yếu qua con đường OCT 2 có chỉ số điều trị hẹp như dofetilide.
ECG kiểu Brugada đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng thuốc. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có hội chứng Brugada.
Ngừng sử dụng Lamotrigine đột ngột có thể gây những cơn co giật phản ứng. Nên giảm liều Lamotrigine một cách từ từ trong 2 tuần trừ khi cần ngừng đột ngột vì lý do an toàn (như phát ban).
Bảo Quản
Nơi khô thoáng, tránh ẩm.
Các thuốc chứa hoạt chất Lamotrigine
Dung dịch rửa tay khô Green Cross hương Dưa táo (250ml)
42,500đ / Chai
Dung dịch diệt khuẩn 365 Max (750ml)
68,000đ / Chai
Droxikid 250mg (24 gói/hộp)
1,700đ / Gói
Drotaverine Stada 40mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)
700đ / Viên nén
Drago Tape Premium 50cmx5m (2 cuộn/hộp)
280,000đ / Hộp
Dr.Papie 3mo+ (5 túi x 5 khăn/hộp)
27,000đ / Gói
Doxycyclin 100mg Brawn (10 vỉ x 10 viên/hộp)
900đ / Viên nang
Doxorubicin Bidiphar 50 (25ml)
450,000đ / Lọ
Doxagisin 2mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)
75,000đ / Hộp
Doterco 50 (6 vỉ x 10 viên/hộp)
1,200đ / Viên nén
Dorotor 40mg (2 vỉ x 10 viên/hộp)
125,000đ / Hộp
Doproct dạng viên đặt (2 vỉ x 5 viên/hộp)
180,000đ / Hộp
Dolphinnest (70ml)
38,000đ / Hủ
Dolphin Mask (10 chiếc/hộp)
20,000đ / Hộp
Dogrel Savi 75mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)
2,700đ / Viên nén
Dognefin 50mg (100 viên/chai)
30,000đ / Chai
Dogmatil 50mg (30 viên/hộp)
210,000đ / Hộp
Docatril 10mg (10 gói/hộp)
3,000đ / Gói
Dobutane Spray (60ml)
195,000đ / Chai
Dobutamin-BFS 250mg/5ml
75,000đ / Ống
Dobucin 50mg/ml (5 ống/hộp)
450,000đ / Hộp
Ditropan 5mg (60 viên/hộp)
350,000đ / Hộp
Diprospan 1ml (1 ống/hộp)
170,000đ / Hộp
Diprosalic pommade (30g)
375,000đ / Tube
Diovan 80mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)
289,000đ / Hộp
Diosfort 600mg (4 vỉ x 15 viên/hộp)
5,500đ / Viên nén
Dimedrol Vinphaco 10mg/ml (100 ống/hộp)
1,500đ / Ống
Digoxine Nativelle 0.25mg (30 viên/hộp)
110,000đ / Hộp
Difflam vị quả mâm xôi (8 viên/hộp)
44,000đ / Hộp
Difflam vị chanh (8 viên/hộp)
44,000đ / Hộp
Differin Cream 0.1% (30g)
245,000đ / Tube
Diclofenac Kabi 75mg/3ml (10 ống/hộp)
49,000đ / Hộp
Dicenin 400mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)
13,400đ / Viên nang mềm
Diaphyllin Venosum 5ml (5 ống/hộp)
98,000đ / Hộp
Dianvita Extra (2 vỉ x 10 viên/hộp)
1,800đ / Viên nang
Diabetone (30 viên/hộp)
344,000đ / Hộp
Di-ansel (2 vỉ x 10 viên/hộp)
3,500đ / Viên nén
DHA-125 (30 viên/chai)
105,000đ / Chai
Dextrose - Natri Kabi (500ml)
18,000đ / Chai
Dexipharm 15mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
500đ / Viên nén
Dexamethasone 0.5mg Vidipha (10 vỉ x 30 viên/hộp)
100đ / Viên nén
Dexamethason Kabi 4mg/1ml (10 ống/hộp)
25,000đ / Hộp
Dexamethason 4mg/1ml Vinphaco (10 ống/hộp)
22,000đ / Hộp
Dexamethason 0.5mg Imexpharm (500 viên/hộp)
115,000đ / Hộp
Deworm (4 viên/hộp)
108,000đ / Hộp
Detcincyl (20 vỉ x 30 viên/hộp)
100đ / Viên nén
Destidin (10 vỉ x 10 viên/hộp)
50,000đ / Hộp
Destacure (60ml)
76,000đ / Chai
Deslotid (30ml)
45,000đ / Chai
Desloratadin DKPharma (40ml)
52,000đ / Chai
Desloderma 5 (5 vỉ x 10 viên/hộp)
1,200đ / Viên nén
Dermovate Krem GSK 0.05% (50g)
230,000đ / Tube
Dermatix Ultra (7g)
211,000đ / Tube
Dermatix Ultra (15g)
315,000đ / Tube
Derma Forte (15g)
98,000đ / Tube
Derispan 100mg (4 vỉ x 15 viên/hộp)
55,000đ / Hộp
Depo Medrol 40mg (1ml)
42,000đ / Lọ
Depakine Chrono BT 500mg (30 viên/hộp)
210,000đ / Hộp
Depakine 200mg/ml (40ml)
92,000đ / Chai
Delopedil syrup (30ml)
40,000đ / Chai
Degas 8mg (2 vỉ x 5 ống/hộp)
195,000đ / Hộp
Dedrogyl 15mg/100ml (10ml)
330,000đ / Chai
Decumar Pure Gel (15g)
162,000đ / Tube
Decumar Advanced (20g)
74,000đ / Tube
Deca-durabolin 100mg/ml (3 ống/hộp)
264,000đ / Ống
Deca Durabolin 250mg/ml Meditech (10 ống/hộp)
1,900,000đ / Hộp
Deatexniod 210mg (4 vỉ x 25 viên/hộp)
72,000đ / Hộp
Davibest 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)
250,000đ / Hộp
Dầu xoa Sao Vàng Danapha (5ml)
13,000đ / Chai
Dầu xoa Golden Star (12ml)
43,000đ / Chai
Dầu xoa bi lăn thảo mộc Angely (9ml)
42,000đ / Chai
Dầu xả dưỡng tóc dành cho tóc gàu Selsun (100ml)
51,000đ / Tube
Dầu Tràm-Khuynh Diệp Ích Nhi (30ml)
63,000đ / Chai
Dầu Parafin Vinphaco 5ml (50 ống/hộp)
350,000đ / Hộp
Dầu Parafin 5ml (50 ống/hộp)
350,000đ / Hộp
Dầu Nhị Thiên Đường (1.5ml)
10,000đ / Chai
Dầu mù u Bidopharma (10ml)
6,000đ / Chai
Dầu Khuynh Diệp OPC (15ml)
44,000đ / Chai
Dầu khuynh diệp Eagle Brand (30ml)
125,000đ / Chai
Dasbrain (30 viên/hộp)
420,000đ / Chai
Danapha Trihex 2mg (5 vỉ x 20 viên/hộp)
220đ / Viên nén
Dalekine 200mg (4 vỉ x 10 viên/hộp)
60,000đ / Hộp
Daivobet (15g)
300,000đ / Tube
Dacolfort (3 vỉ x 10 viên/hộp)
78,000đ / Hộp
Dạ Hương trà xanh (100ml)
32,000đ / Chai
D.E.P (10g)
8,000đ / Hủ
Cystine B6 Bailleul (20 viên/hộp)
5,000đ / Viên nén
Cycloxan 50mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)
450,000đ / Hộp
Cyclo-Progynova (21 viên/hộp)
120,000đ / Hộp
Curmin Nano Bình Vị Gel Zero (30 gói/hộp)
6,000đ / Gói
Curmin Nano Bình Vị Gel (30 gói/hộp)
6,000đ / Gói
Cường Vương (30 viên/hộp)
300,000đ / Hộp
Cufo Lozenges hương vị Chanh (2 vỉ x 12 viên/hộp)
20,000đ / Vỉ
Cuellar 150mg (6 vỉ x 10 viên/hộp)
210,000đ / Hộp
Cttprozil 500mg (10 viên/hộp)
31,000đ / Viên nén
Cruderan 500mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)
270,000đ / Hộp
Cristan (6 viên/hộp)
15,000đ / Hộp
Crestor 20mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)
480,000đ / Hộp
Crestor 10mg (2 vỉ x 14 viên/hộp)
320,000đ / Hộp




































































































