Hoạt chất thuốcKiểm tra đơn hàng
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ALPHABET
0 GIỎ HÀNG
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào!

Hoạt chất Lamotrigine

Lamotrigine là một chất ức chế các kênh natri cổng điện thế phụ thuộc việc sử dụng. Lamotrigine cũng ức chế sự phóng thích bệnh lý chất glutamate (là amino acid đóng vai trò chính trong việc phát sinh các cơn co giật động kinh), cũng như ức chế sự bùng phát đột ngột của điện thế hoạt động giải phóng glutamate, đóng vai trò là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị bệnh động kinh và rối loạn lưỡng cực.

Tên biệt dược (Tên thương mại)

Vinterlin 0.5mg/ml (50 ống/hộp),Vinsolon 40mg (10 ống/hộp),Vinsolon (1 ống/hộp),Vinrolac 30mg/2ml (10 ống/hộp),Vinphyton 10mg (50 ống/hộp),Vinphatoxin 1ml (10 ống/hộp),Vinphason 100mg (10 ống/hộp),Vinphacine 500mg/2ml (10 ống/hộp),Vinphacetam 2g/10ml (2 vỉ x 5 ống/hộp),Vinluta 600mg (1 lọ/hộp),Vinlon 1mg,Vindopar 250mg (30 viên/chai),VinCynon 500mg/4ml (10 ống/hộp),Vincran 1mg (1ml),Vincopane 20mg/ml (10 ống/hộp),Vincomid (2 vỉ x 5 ống/hộp),Vinaga-DHA (100 viên/hộp),Vim Báo Gấm (2 vỉ x 20 viên/hộp),Vihacaps 600mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Vigisup (2 vỉ x 6 viên/hộp),Viên Xương Khớp Vương Hoạt (20 viên/hộp),Viên vai gáy Thái Dương (2 vỉ x 6 viên/hộp),Viên nghệ vàng mật ong Như Ý Honey (100g),Viên nghệ đen mật ong Như Ý Honey (100g),Viên khớp Bách Xà Nam Dược (3 vỉ x 10 viên/hộp),Viên đường huyết đông trùng hạ thảo Trường An (50 viên/hộp),Viêm Da Bảo Phương (8ml),Vicoxib 200mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Viacoram 3.5mg/2.5mg (30 viên/hộp),Viacol (5 vỉ x 4 viên/hộp),Vglove có bột size L (100 chiếc/hộp),Vfend 200mg (30 viên/hộp),Vertucid (15g),Venlafaxine Stella 37.5mg (6 vỉ x 10 viên/hộp),Vastarel Mr 35mg (2 vỉ x 30 viên/hộp),Vashasan 20mg (3 vỉ x 30 viên/hộp),Vaseline Rosy Lips (7g),Vaseline Petrolatum Gauze Sterilized N.H.P (18cm x 20cm),Vaseline Lip Therapy Cocoa Butter (7g),Varogel (20 gói/hộp),Vạn Sinh Anserin Night & Day (2 lọ x 30 viên/hộp),Valiera 2mg (30 viên/hộp),V.Rohto Mineral Tear (13ml),V.Rohto for Kids (13ml),Utrogestan 200mg (15 viên/hộp),Utrogestan 100mg (2 vỉ x 15 viên/hộp),Ursoliv 250mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Urimaxi (6 vỉ x 10 viên/hộp),Urgosyval Strong Adhessive (2.5cm x 5m),Urgosyval Strong Adhessive (1.25cm x 5m),Urgo Washproof Large (30 miếng/hộp),Urgo Durable (102 miếng/hộp),Uphatin 5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Unimelo 7.5mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),UmenoHCT 20/12.5 (3 vỉ x 10 viên/hộp),Ultravist 370 (100ml),Ultibro Breezhaler 110/50mcg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Tyrosur Gel (5g),Tylenol oral suspension (60ml),Tydol PM (10 vỉ x 10 viên/hộp),Tydol Codeine Forte (10 vỉ x 10 viên/hộp),Tydol 650mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),Tydol 500 (10 vỉ x 10 viên/hộp),Twynsta 80/10mg (4 vỉ x 7 viên/hộp),TV Hepatic (60 viên/hộp),Tux-asol (3 vỉ x 10 viên/hộp),Túi hấp tiệt trùng dụng cụ y tế Mpack 90mm x 260mm (200 túi/hộp),Túi hấp tiệt trùng dụng cụ y tế Mpack 300mm x 460mm (200 túi/hộp),Túi hấp tiệt trùng dụng cụ y tế Mpack 190mm x 360mm (200 túi/hộp),Túi hấp tiệt trùng dụng cụ y tế Mpack 135mm x 285mm (200 túi/hộp),Túi cứu thương y tế màu đỏ,TT Care for Kids (10 chiếc/hộp),Trucalci D3MK7 Wellness (60 viên/hộp),Trozimed-B (30g),Troypofol (20ml),Trolovol 300mg (30 viên/hộp),Triplixam 5mg/1.25mg/10mg (30 viên/hộp),Triplixam 5/1.25/5 (30 viên/hộp),Trinh nữ Hoàng Cung MNS (60 viên/hộp),Trimebutin 100mg Tv.pharm (10 vỉ x 10 viên/hộp),Trileptal 300mg (5 vỉ x 10 viên/hộp),Trihexyphenidyl 2mg Pharmedic (5 vỉ x 20 viên/hộp),Trihexyphenidyl 2mg Khapharco (10 vỉ x 10 viên/hộp),Triamcinolone 4mg Flamingo (10 vỉ x 10 viên/hộp),Triamcinolone 4mg Brawn (10 vỉ x 10 viên/hộp),Tretinoin Gel USP 0.1% (20g),Tretinoin Gel USP 0.05% (20g),Tretinoin Gel USP 0.025% (20g),Trepmycin (50 lọ/hộp),Travicol Flu (10 vỉ x 10 viên/hộp),Travel Samira HQ (30ml),Transamin Injection 250mg/5ml (10 ống/hộp),Transamin 250mg (10 vỉ x 10 viên/hộp),Trangala QM (8g),Tràng Vị Khang (6 gói/hộp),Trajenta 5mg (3 vỉ x 10 viên/hộp),Tracutil 10ml (5 ống/hộp),Trà túi lọc thanh nhiệt Atiso Ladophar (100 túi),Trà thanh nhiệt Thái Bình,Trà Gừng Sả Premium Ladophar (20 túi/hộp),

Chỉ Định

Động kinh:

  • Người lớn (trên 12 tuổi): Lamotrigine được chỉ định dùng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng - co giật và những cơn co giật trong hội chứng Lennox - Gastaut.
  • Trẻ em (từ 2 đến 12 tuổi): Lamotrigine được chỉ định dùng phối hợp hoặc đơn trị liệu trong điều trị động kinh cục bộ và động kinh toàn thể, kể cả những cơn co cứng - co giật và những cơn co giật trong hội chứng Lennox - Gastaut.

Sau khi kiểm soát được động kinh bằng trị liệu phối hợp, có thể ngừng dùng các thuốc chống động kinh kết hợp và bệnh nhân tiếp tục dùng đơn trị liệu bằng Lamotrigine.

Lamotrigine được chỉ định dùng đơn trị liệu cho những cơn vắng ý thức điển hình.

Rối loạn lưỡng cực:

Người lớn (từ 18 tuổi trở lên): Lamotrigine được chỉ định để phòng ngừa các đợt thay đổi tính khí ở những bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, chủ yếu là phòng ngừa các cơn trầm cảm.

Chống Chỉ Định

Quá mẫn với lamotrigine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách Dùng Và Liều Dùng

Điều trị động kinh:

Người lớn (trên 12 tuổi):

  • Liều khởi đầu trong đơn trị liệu là 25mg một lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 50mg một lần/ngày trong 2 tuần tiếp theo. Sau đó nên tăng liều, tối đa từ 50 đến 100mg mỗi 1 đến 2 tuần cho đến khi đạt được đáp ứng tối ưu.
  • Liều duy trì thông thường để đạt đáp ứng tối ưu là 100 đến 200mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Một vài bệnh nhân cần dùng 500mg/ngày để đạt được đáp ứng như mong đợi.

Trẻ em (2 tuổi đến 12 tuổi):

Cơn vắng ý thức điển hình:

  • Tuần 1 - 2: 0.3mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Tuần 3 - 4: 0.6mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Liều duy trì: tăng thêm 0.6mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 10mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.

Điều trị kết hợp valproate:

  • Tuần 1 - 2: 0.15mg/kg (1 lần/ngày).
  • Tuần 3 - 4: 0.3mg/kg (1 lần/ngày).
  • Liều duy trì: tăng thêm 0.3mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 5mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.

Điều trị kết hợp không dùng valproate:

- Nên sử dụng với Phenytoine, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác:

  • Tuần 1 - 2: 0.6mg/kg (chia 2 lần).
  • Tuần 3 - 4: 1.2mg/kg (chia 2 lần).
  • Liều duy trì: tăng thêm 1.2mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 5 - 15mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 400mg/ngày.

- Nên sử dụng với các thuốc không ức chế hoặc không cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:

  • Tuần 1 - 2: 0.3mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Tuần 3 - 4: 0.6mg/kg (chia 1 hoặc 2 lần).
  • Liều duy trì: tăng thêm 0.6mg/kg mỗi 1 đến 2 tuần để đạt đến liều duy trì 1 - 10mg/kg/ngày (chia 1 hoặc 2 lần) đến tối đa 200mg/ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi:

Lamotrigine chưa được nghiên cứu dùng đơn trị liệu ở trẻ dưới 2 tuổi hay điều trị kết hợp ở trẻ nhỏ hơn 1 tháng tuổi. Chưa biết tính an toàn và hiệu quả của Lamotrigine trong điều trị phối hợp động kinh cục bộ ở trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 2 tuổi. Do đó không nên dùng Lamotrigine cho trẻ dưới 2 tuổi.

Rối loạn lưỡng cực:

Người lớn (từ 18 tuổi trở lên):

Điều trị bổ sung với các thuốc ức chế sự glucuronid hoá lamotrigine như valproate:

  • Tuần 1 - 2: 12.5mg (uống 25mg cách ngày).
  • Tuần 3 - 4: 25mg (1 lần/ngày).
  • Tuần 5: 50mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
  • Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 100mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày) cho đến liều tối đa là 200mg/ngày.

Điều trị bổ sung với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine ở những bệnh nhân không dùng valproate (Nên dùng chế độ liều này với phenytoin, carbamazepine, phenobarbital, primidone hoặc với các thuốc cảm ứng sự glucuronid hoá lamotrigine khác):

  • Tuần 1 - 2: 50mg (1 lần/ngày).
  • Tuần 3 - 4: 100mg (chia 2 lần/ngày).
  • Tuần 5: 200mg (chia 2 lần/ngày).
  • Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 300mg/ngày, tăng đến 400mg/ngày nếu cần thiết trong tuần thứ 7 (chia 2 lần/ngày).

Đơn trị liệu với Lamotrigine hoặc điều trị bổ sung ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc khác mà không ức chế hoặc cảm ứng đáng kể sự glucuronid hoá lamotrigine:

  • Tuần 1 - 2: 25mg (1 lần/ngày).
  • Tuần 3 - 4: 50mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
  • Tuần 5: 100mg (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).
  • Liều ổn định cần đạt được (tuần 6): 200mg (từ 100 đến 400mg) (chia 1 hoặc 2 lần/ngày).

Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi):

Không được chỉ định do chưa thiết lập tính an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này.

Bệnh nhân suy thận:

Nồng độ lamotrigine trong huyết tương không thay đổi đáng kể trong những nghiên cứu dùng liều duy nhất ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Tuy nhiên dự đoán có sự tích luỹ các chất chuyển hoá glucuronid; nên thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận.

Thận Trọng

Ban trên da thường xuất hiện trong vòng 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng Lamotrigine và phần lớn các ban này nhẹ và tự giới hạn. Tuy nhiên cũng đã có các báo cáo về ban nặng phải nhập viện như hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độc biểu bì. Phải thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc phát ban khi dùng các thuốc chống động kinh khác.

Hội chứng thực bào máu đã xảy ra ở bệnh nhân dùng Lamotrigine.

Các triệu chứng trầm cảm và/hoặc rối loạn lưỡng cực có thể xuất hiện ở bệnh nhân động kinh và đã có bằng chứng về nguy cơ tự tử cao ở những bệnh nhân động kinh và rối loạn lưỡng cực.

Cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng xấu đi (kể cả việc xuất hiện triệu chứng mới) và nguy cơ tự tử ở các bệnh nhân sử dụng Lamotrigine để điều trị rối loạn lưỡng cực.

Bệnh nhân sử dụng thuốc tránh thai phối hợp trong hầu hết các trường hợp cần dùng lamotrigine liều duy trì cao hơn (đến gấp đôi) để đạt được đáp ứng điều trị tối đa. Ngoài ra Lamotrigine cũng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai ở một vài bệnh nhân dùng các chế phẩm chứa hormone cùng với Lamotrigine.

Lamotrigine ức chế bài tiết ống thận thông qua protein OCT 2, không khuyên dùng đồng thời với các chất đào thải chủ yếu qua con đường OCT 2 có chỉ số điều trị hẹp như dofetilide.

ECG kiểu Brugada đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng thuốc. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có hội chứng Brugada.

Ngừng sử dụng Lamotrigine đột ngột có thể gây những cơn co giật phản ứng. Nên giảm liều Lamotrigine một cách từ từ trong 2 tuần trừ khi cần ngừng đột ngột vì lý do an toàn (như phát ban).

Bảo Quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Các thuốc chứa hoạt chất Lamotrigine

Vinsolon (1 ống/hộp)
Vinsolon (1 ống/hộp)

29,000đ / Hộp

Vinlon 1mg
Vinlon 1mg

260,000đ / Hộp

Vincran 1mg (1ml)
Vincran 1mg (1ml)

240,000đ / Lọ

Vihacaps 600mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)
Vihacaps 600mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

9,700đ / Viên nang mềm

Vigisup (2 vỉ x 6 viên/hộp)
Vigisup (2 vỉ x 6 viên/hộp)

8,000đ / Viên nang mềm

Vfend 200mg (30 viên/hộp)
Vfend 200mg (30 viên/hộp)

5,950,000đ / Hộp

Vertucid (15g)
Vertucid (15g)

76,000đ / Tube

Vaseline Rosy Lips (7g)
Vaseline Rosy Lips (7g)

66,000đ / Hủ

Varogel (20 gói/hộp)
Varogel (20 gói/hộp)

3,000đ / Gói

Valiera 2mg (30 viên/hộp)
Valiera 2mg (30 viên/hộp)

111,000đ / Hộp

V.Rohto for Kids (13ml)
V.Rohto for Kids (13ml)

51,000đ / Chai

Utrogestan 200mg (15 viên/hộp)
Utrogestan 200mg (15 viên/hộp)

20,000đ / Viên nang mềm

Utrogestan 100mg (2 vỉ x 15 viên/hộp)
Utrogestan 100mg (2 vỉ x 15 viên/hộp)

7,200đ / Viên nang mềm

Ultravist 370 (100ml)
Ultravist 370 (100ml)

760,000đ / Chai

Tyrosur Gel (5g)
Tyrosur Gel (5g)

69,000đ / Tube

TV Hepatic (60 viên/hộp)
TV Hepatic (60 viên/hộp)

120,000đ / Hộp

Trozimed-B (30g)
Trozimed-B (30g)

210,000đ / Tube

Troypofol (20ml)
Troypofol (20ml)

98,000đ / Chai

Trolovol 300mg (30 viên/hộp)
Trolovol 300mg (30 viên/hộp)

1,580,000đ / Hộp

Trepmycin (50 lọ/hộp)
Trepmycin (50 lọ/hộp)

225,000đ / Hộp

Travel Samira HQ (30ml)
Travel Samira HQ (30ml)

18,000đ / Chai

Trangala QM (8g)
Trangala QM (8g)

9,500đ / Lọ