Chuyên Luận Dược Thư Y Khoa

Hoạt chất: Hydrocortisone

Hydrocortisone hay Hydrocortison là corticoid được tiết ra từ tuyến vỏ thượng thận, thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống ngứa và ức chế miễn dịch. Hydrocortisone succinat, tan trong nước, được thủy phân nhanh thành hydrocortisone hoạt tính nhờ esterase trong máu.

Tư vấn sử dụng thuốc Dược sĩ Alphabet Pharma
Các biệt dược lưu hành (Tên thương mại):
Dianvita Extra (2 vỉ x 10 viên/hộp)Tercodin (100 viên/chai)Special Kid Appetit+ Eric Favre Wellness (!25ml)Special Kid Vitamine C 100% Naturelle (125ml)Medrokort 40mg (10 ống/hộp)Aziphar 100mg (10 gói/hộp)Flumetholon 0.02% (5ml)An Cung Ngưu Hoàng Hoàn Vân Nam (1 viên/hộp)Troypofol (20ml)Odistad 120mg (2 vỉ x 21 viên/hộp)Eagle Brand Muscular Balm (20g)Zoamco 40mg (2 vỉ x 15 viên/hộp)Phong tê thấp Nhất Nhất (3 vỉ x 10 viên/hộp)Eagle Brand Medicated Oil External Analgesic Aromatic Lavender Eucalyptus (24ml)Nước muối sinh lý Vĩnh Phúc Premium tinh chất Nano bạc (1000ml)V.Rohto Mineral Tear (13ml)Tendersoft màu hồng (80 tờ/gói)Tendersoft màu hồng (30 tờ/gói)Tetracain 0.5% (10ml)Lipistad 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Achoo Inhaler (2ml)Nguyên Xuân xanh (200ml)Dr.Papie 3mo+ (5 túi x 5 khăn/hộp)Microlife W3 ComfortKetosteril Fresenius Kabi (5 vỉ x 20 viên/hộp)Depakine 200mg/ml (40ml)Depakine Chrono BT 500mg (30 viên/hộp)Thiên Mai Lavender Nhất Nhất (100ml) Thiên Mai Nhất Nhất (100ml)Bratorex (5ml)Ringer Lactate Fresenius Kabi (500ml)Tiger Balm Plaster-RD 10cmx14cm (3 miếng/túi)Tanganil 500mg/5ml (5 ống/hộp)Plavix 75mg (14 viên/hộp)An Phế Nam Dược (20 vỉ x 5 viên/hộp)Aescin 20mg Minh Hải (3 vỉ x 30 viên/hộp)Ceftrione 1g (10 lọ/hộp)Berodual 10ml (200 liều)Vitozym (10 vỉ x 10 viên/hộp)Candid Cream (20g)Poy Sian Inhaler (2ml)Neo-Penotran (2 vỉ x 7 viên/hộp)Osbifin 20mg (30 viên/hộp)Albutein 25% (50ml)Xylocaine Jelly 2% (30g)Kem Nhất Nhất (10g)Salonpas (24 gói x 10 miếng/hộp)Leber Vital (60 viên/hộp)Vglove có bột size L (100 chiếc/hộp)Agintidin 300mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)Vitaplex Injection (500ml)Focgo 8mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Kẹo dẻo lợi khuẩn HURO (24g)Alsiful S.R 10mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Alegysal 0.1% (5ml)Docatril 10mg (10 gói/hộp)Live Probiotics Himita (30 gói/hộp)Sertil 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)Bactronil 2% (5g)Lipistad 10mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)Eighteen gel (10g)Hiteen gel (10g) Kentax 2% (5g)Decumar Advanced (20g)Mouthpaste (5g)Oxybutynine Biogaran 5mg (60 viên/hộp)Buscopan 20mg/ml (2 vỉ x 5 ống/hộp)Nystatin 500.000 I.U Vidipha (2 vỉ x 8 viên/hộp)Ceradan Soothing Gel (50g)Atopiclair Cream (40ml)Desloratadin DKPharma (40ml)Twynsta 80/10mg (4 vỉ x 7 viên/hộp)Vinaga-DHA (100 viên/hộp)Biafine (46.5g)Metformin EG 850mg (5 vỉ x 20 viên/hộp)Bixocot 60mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)Osteomed (2 vỉ x 15 viên/hộp)Destacure (60ml)Progestogel 1% (80g)Physiomer Baby Unidose 5ml (30 ống/hộp)Ciprobay 500mg (10 viên/hộp)Carbotrim (10 vỉ x 8 viên/hộp)Kali Clorid Nadyphar (10 vỉ x 10 viên/hộp)Cyclo-Progynova (21 viên/hộp)Tiger Balm Plaster-RD 7cmx10cm (3 miếng/túi)Vastarel Mr 35mg (2 vỉ x 30 viên/hộp)Cystine B6 Bailleul (20 viên/hộp)Neo-pyrazon (25 vỉ x 4 viên/hộp)Trepmycin (50 lọ/hộp)Theolin tablets (1000 viên/hộp)Cravit 0.5% (5ml)Deslotid (30ml)Doterco 50 (6 vỉ x 10 viên/hộp)I-On Muối Fujiwa hương biển (680ml)I-On Muối Fujiwa hương bạc hà (680ml)Acyclovir Stada cream (2g)Konimag (30 gói/hộp)Pocari Sweat (900ml)Old Spice Original High Endurance Deodorant (85g)Sulcilat 750mg (10 viên/hộp)

Chỉ định

Bôi tại chỗ (thuốc mỡ và kem): Chữa eczema cấp và mạn do nhiều nguyên nhân khác nhau, ngứa hậu môn - sinh dục.

Uống và tiêm:

  • Liệu pháp thay thế: Hydrocortisone (hoặc cortison) thường là corticosteroid được lựa chọn để điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản, thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục).
  • Liệu pháp tiêm bắp hoặc tĩnh mạch thường dành cho người bệnh không uống được thuốc hoặc trong tình huống cấp cứu, khi cần phải có tác dụng nhanh, như ở người bị suy thượng thận cấp (do cơn Addison hoặc sau cắt bỏ tuyến thượng thận, do ngừng thuốc đột ngột liệu pháp corticosteroid hoặc do tuyến thượng thận không đáp ứng được với stress gia tăng ở các người bệnh đó) và ở một số trường hợp cấp cứu do dị ứng: trạng thái hen và sốc, đặc biệt sốc phản vệ.

Để sử dụng tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (thí dụ trong điều trị lupus ban đỏ hệ thống, bệnh bạch cầu, u lympho bào ác tính…), các glucocorticoid tổng hợp có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu được ưa chọn hơn.

Chống chỉ định

Người bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt trong lao tiến triển), nhiễm virus (thủy đậu, zona, herpes giác mạc), nhiễm nấm bệnh hay kí sinh trùng chỉ được dùng glucocorticoid sau khi đã được điều trị bằng các thuốc chống nhiễm các bệnh kể trên.

 

Nhiễm nấm toàn thân.

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Người bệnh đang dùng vắc xin sống.

Liều lượng & Cách dùng

Người lớn

Liệu pháp thay thế (uống):

Suy thượng thận tiên phát mạn, suy thượng thận thứ phát: Liều thông thường: 20mg uống sáng sớm và 10mg uống buổi chiều tối, để bắt chước nhịp sinh học 24 giờ trong cơ thể.

Tăng sản thượng thận bẩm sinh (hội chứng thượng thận - sinh dục): Liều uống thông thường: 0.6mg/kg/ngày, chia thành 2 hoặc 3 liều, cùng với fluorocortison acetat 0.05 - 0.2mg/ngày.

Tình huống cấp cứu: Dùng thuốc tiêm hydrocortisone tan trong nước như hydrocortisone natri succinat, hydrocortisone natri phosphat.

Cơn hen phế quản cấp: Liều thông thường tiêm tĩnh mạch từ 100mg cho đến 500mg hydrocortisone, lặp lại 3 hoặc 4 lần trong 24 giờ, tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh.

Truyền dịch và điện giải khi cần để điều chỉnh bất cứ rối loạn chuyển hóa nào.

Cũng có thể tiêm bắp hydrocortisone, nhưng đáp ứng có vẻ chậm hơn tiêm tĩnh mạch.

Sốc nhiễm khuẩn: Liều rất cao ban đầu tiêm tĩnh mạch 1g, nhưng lợi ích còn chưa rõ ràng. Khi sốc nguy hiểm đến tính mạng, có thể tiêm 50mg/kg ban đầu và tiêm lặp lại sau 4 giờ và/hoặc mỗi 24 giờ nếu cần. Liệu pháp liều cao được tiếp tục đến khi tình trạng người bệnh ổn định và thường không nên tiếp tục dùng quá 48 - 72 giờ để tránh tăng natri huyết.

Sốc phản vệ: Bao giờ cũng phải tiêm adrenalin đầu tiên và sau đó có thể tiêm tĩnh mạch hydrocortisone với liều 100 - 300mg.

Suy thượng thận cấp: Liều đầu tiên 100mg, lặp lại cách 8 giờ một lần. Liều này thường giảm dần trong 5 ngày để đạt liều duy trì 20mg - 30 mg/24 giờ.

Tiêm trong khớp: Tiêm hydrocortisone acetat với liều 5 - 50mg phụ thuộc vào kích thước của khớp.

Bôi tại chỗ: Kem, thuốc mỡ hoặc thuốc xoa có nồng độ từ 0.1 - 2.5%: bôi 1 - 4 lần/ngày (bôi 1 lớp mỏng lên vùng bị bệnh).

Trẻ em

Trẻ em cho tới 1 tuổi: 25mg.

Trẻ em 1 - 5 tuổi: 50mg.

Trẻ em 6 - 12 tuổi: 100mg.

Thận trọng & Tác dụng phụ

Ức chế tuyến thượng thận

Teo vỏ thượng thận xảy ra khi điều trị kéo dài và có thể tồn tại sau khi ngừng điều trị nhiều năm. Khi ngừng corticosteroid sau khi điều trị kéo dài, phải giảm liều từ từ để tránh suy thượng thận cấp tính trong vài tuần hoặc vài tháng tùy thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị. Trong thời gian điều trị dài hạn, nếu bệnh tái phát, có chấn thương hoặc phải làm thủ thuật phẫu thuật thì cần tăng liều tạm thời. Nếu các corticosteroid đã được ngừng sau khi điều trị kéo dài, nếu cần vẫn có thể được dùng lại tạm thời.

Bệnh nhân nên có bệnh án chi tiết khi điều trị bằng corticosteroid để có hướng dẫn rõ ràng về các biện pháp phòng ngừa cần thực hiện để giảm thiểu rủi ro và cung cấp thông tin chi tiết về người kê đơn, thuốc, liều lượng và thời gian điều trị.

Tác dụng chống viêm/ức chế miễn dịch và nhiễm khuẩn

Ức chế đáp ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng tính nhạy cảm với nhiễm khuẩn và tăng mức độ nghiêm trọng. Các biểu hiện lâm sàng thường là nhiễm khuẩn không điển hình và nghiêm trọng như nhiễm khuẩn huyết và lao có thể bị che lấp và có thể đạt đến giai đoạn tiến triển trước khi được phát hiện. Nhiễm khuẩn mới có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc.

Corticosteroid có thể kích hoạt bệnh lỵ amip hoặc nhiễm giun lươn tiềm ẩn hoặc làm bệnh trầm trọng thêm. Vì vậy cần điều trị khỏi lỵ amip và nhiễm giun lươn tiềm ẩn hoặc hoạt động trước khi bắt đầu corticosteroid ở bất kỳ bệnh nhân nào có nguy cơ hoặc có triệu chứng gợi ý mắc một trong hai bệnh trên.

Cần thận trọng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Bệnh nhân bị thủy đậu nên được quan tâm đặc biệt vì bệnh này có thể gây tử vong ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch. Bệnh nhân (hoặc cha mẹ của trẻ em dùng hydrocortison) mà không rõ tiền sử đã mắc bệnh thủy đậu hay chưa nên tránh tiếp xúc với người bị thủy đậu hoặc herpes zoster. Nếu tiếp xúc, nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Việc tiêm globulin miễn dịch varicella/zoster (varicella/zoster immunoglobulin - VZIG) để tạo miễn dịch thụ động là cần thiết ở bệnh nhân phơi nhiễm thủy đậu mà chưa có miễn dịch và đang dùng corticosteroid toàn thân hoặc đã sử dụng trong vòng 3 tháng trước đó; nên tiêm trong vòng 10 ngày sau khi phơi nhiễm với thủy đậu. Nếu người bệnh được chẩn đoán mắc thủy đậu, cần điều trị khẩn cấp. Không nên ngừng corticosteroid trong trường hợp này và có thể cần tăng liều.

Bệnh nhân nên được chăm sóc đặc biệt để tránh tiếp xúc với bệnh sởi và cần được tư vấn y tế ngay lập tức nếu phơi nhiễm sởi. Dự phòng bằng tiêm bắp globulin miễn dịch có thể cần thiết Không nên tiêm vắc xin sống cho người bị suy giảm miễn dịch do dùng liều cao corticoste roid. Có thể dùng vắc xin chết hoặc giảm độc lực mặc dù tác dụng của chúng có thể bị suy giảm.

Corticosteroid nên được sử dụng thận trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu có khả năng xảy ra thủng, áp xe hoặc nhiễm khuẩn gây mủ khác, viêm túi thừa; dính ruột; loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc tiềm ẩn.

Cần có sự chăm sóc đặc biệt khi kê đơn corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân có các yếu tố sau và cần thường xuyên theo dõi bệnh nhân:

  • Loãng xương (phụ nữ sau mãn kinh đặc biệt có nguy cơ);
  • Tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết;
  • Đang bị rối loạn cảm xúc nghiêm trọng hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc (đặc biệt là tiền sử rối loạn tâm thần do steroid);
  • Đái tháo đường (hoặc tiền sử gia đình bị đái tháo đường);
  • Tiền sử mắc bệnh lao hoặc xuất hiện dấu hiệu đặc trưng trên ảnh chụp X-quang ngực. Tuy nhiên, sự xuất hiện của bệnh lao hoạt động được ngăn chặn bằng cách sử dụng liệu pháp chống lao dự phòng;
  • Tăng nhãn áp (hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh tăng nhãn áp);
  • Bệnh cơ do corticosteroid gây ra;
  • Suy gan,
  • Suy thận;
  • Động kinh;
  • Loét dạ dày tá tràng;
  • Mới bị nhồi máu cơ tim.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân nên được theo dõi phản ứng loạn thần, suy nhược, thay đổi điện tâm đồ, tăng huyết áp và hiệu quả của quá trình điều trị hormon.

Các corticosteroid nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giáp.

Trẻ em

Corticosteroid gây chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên và có thể không phục hồi. Điều trị cho trẻ em nên được giới hạn ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.

Triệu chứng cai thuốc

Ở những bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân cao hơn mức sinh lý (khoảng 30 mg hydrocortison) trong hơn 3 tuần, không nên ngừng thuốc đột ngột. Nên đánh giá bệnh có khả năng tái phát hay không khi giảm liều corticosteroid toàn thân trước khi quyết định giảm liều. Đánh giá hoạt động lâm sàng của bệnh có thể cần thiết trong quá trình cắt liều. Nếu bệnh không có khả năng tái phát khi ngừng corticosteroid toàn thân nhưng không chắc chắn về tác dụng ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA), liều corticosteroid toàn thân có thể giảm nhanh chóng về mức liều sinh lý. Sau khi đạt được liều 30 mg hydrocortison hàng ngày, nên giảm liều chậm hơn để trục HPA phục hồi.

Việc ngừng corticosteroid toàn thân sau 3 tuần điều trị là phù hợp khi bệnh không có khả năng tái phát. Giảm đột ngột liều lên đến 160 mg hydrocortison trong 3 tuần không có khả năng làm ức chế trục HPA ở phần lớn bệnh nhân. Trong nhóm bệnh nhân dưới đây, nên ngừng dần corticosteroid toàn thân ngay cả khi điều trị trong 3 tuần hoặc ít hơn:

  • Bệnh nhân đã lặp lại các đợt điều trị corticosteroid toàn thân, đặc biệt khi dùng trong hơn 3 tuần.
  • Khi có một đợt điều trị ngắn hạn trong vòng 1 năm sau khi ngừng điều trị dài hạn (tháng hoặc năm).
  • Bệnh nhân có nguyên nhân bị suy thượng thận khác với liệu pháp corticosteroid ngoại sinh.
  • Bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân lớn hơn 160 mg hydrocortison.
  • Bệnh nhân liên tục dùng liều vào buổi tối.

Bệnh nhân và/hoặc người chăm sóc nên được cảnh báo rằng các phản ứng có hại nghiêm trọng trên tâm thần có thể xảy ra với steroid toàn thân (xem phần Tác dụng không mong muốn). Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Nguy cơ có thể cao hơn khi dùng liều cao tác dụng toàn thân. Mặc dù mức liều lượng không dự đoán được thời gian khởi phát, loại, mức độ nghiêm trọng nhưng hầu hết các phản ứng bất lợi đều giảm sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, mặc dù có thể cần điều trị đặc hiệu. Bệnh nhân/người chăm sóc nên được tư vấn y tế nếu lo lắng các triệu chứng tâm lý phát triển, đặc biệt khi tâm trạng chán nản hoặc nghi ngờ có ý định tự tử.

Cần có sự chăm sóc đặc biệt khi xem xét sử dụng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân đang có hoặc có tiền sử rối loạn cảm xúc nghiêm trọng hoặc ở người thân, bao gồm trầm cảm hoặc hưng cảm và rối loạn tâm thần do steroid trước đó.

Rối loạn thị giác

Rối loạn thị giác có thể gặp khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ. Nếu bệnh nhân có triệu chứng mờ mắt hoặc các rối loạn thị giác khác, nên khám nhãn khoa để đánh giá nguyên nhân có thể bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR) đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ.

Tương tác & Bảo quản

Nơi khô thoáng, tránh ẩm.

Thuốc & Biệt dược chứa hoạt chất Hydrocortisone

100 sản phẩm
Dianvita Extra (2 vỉ x 10 viên/hộp)

Dianvita Extra (2 vỉ x 10 viên/hộp)

1,800đ / Viên nang
Tercodin (100 viên/chai)

Tercodin (100 viên/chai)

1,000đ / Viên nén
Medrokort 40mg (10 ống/hộp)

Medrokort 40mg (10 ống/hộp)

450,000đ / Hộp
Aziphar 100mg (10 gói/hộp)

Aziphar 100mg (10 gói/hộp)

13,500đ / Gói
Flumetholon 0.02% (5ml)

Flumetholon 0.02% (5ml)

50,000đ / Chai
Troypofol (20ml)

Troypofol (20ml)

98,000đ / Chai
Odistad 120mg (2 vỉ x 21 viên/hộp)

Odistad 120mg (2 vỉ x 21 viên/hộp)

440,000đ / Hộp
Eagle Brand Muscular Balm (20g)

Eagle Brand Muscular Balm (20g)

21,000đ / Hộp
Zoamco 40mg (2 vỉ x 15 viên/hộp)

Zoamco 40mg (2 vỉ x 15 viên/hộp)

4,800đ / Viên nén
V.Rohto Mineral Tear (13ml)

V.Rohto Mineral Tear (13ml)

55,000đ / Chai
Tendersoft màu hồng (80 tờ/gói)

Tendersoft màu hồng (80 tờ/gói)

47,000đ / Gói
Tendersoft màu hồng (30 tờ/gói)

Tendersoft màu hồng (30 tờ/gói)

19,000đ / Gói
Tetracain 0.5% (10ml)

Tetracain 0.5% (10ml)

21,000đ / Chai
Lipistad 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Lipistad 20mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

1,500đ / Viên nén
Achoo Inhaler (2ml)

Achoo Inhaler (2ml)

17,000đ / Ống
Nguyên Xuân xanh (200ml)

Nguyên Xuân xanh (200ml)

58,000đ / Chai
Dr.Papie 3mo+ (5 túi x 5 khăn/hộp)

Dr.Papie 3mo+ (5 túi x 5 khăn/hộp)

27,000đ / Gói
Microlife W3 Comfort

Microlife W3 Comfort

870,000đ / Hộp
Depakine 200mg/ml (40ml)

Depakine 200mg/ml (40ml)

92,000đ / Chai
Depakine Chrono BT 500mg (30 viên/hộp)

Depakine Chrono BT 500mg (30 viên/hộp)

210,000đ / Hộp
Thiên Mai Nhất Nhất (100ml)

Thiên Mai Nhất Nhất (100ml)

36,000đ / Chai
Bratorex (5ml)

Bratorex (5ml)

25,000đ / Chai
Ringer Lactate Fresenius Kabi (500ml)

Ringer Lactate Fresenius Kabi (500ml)

17,000đ / Chai
Tanganil 500mg/5ml (5 ống/hộp)

Tanganil 500mg/5ml (5 ống/hộp)

400,000đ / Hộp
Plavix 75mg (14 viên/hộp)

Plavix 75mg (14 viên/hộp)

315,000đ / Hộp
Ceftrione 1g (10 lọ/hộp)

Ceftrione 1g (10 lọ/hộp)

250,000đ / Hộp
Berodual 10ml (200 liều)

Berodual 10ml (200 liều)

152,000đ / Chai
Vitozym (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Vitozym (10 vỉ x 10 viên/hộp)

1,000đ / Viên nén
Candid Cream (20g)

Candid Cream (20g)

36,000đ / Hộp
Poy Sian Inhaler (2ml)

Poy Sian Inhaler (2ml)

17,000đ / Ống
Neo-Penotran (2 vỉ x 7 viên/hộp)

Neo-Penotran (2 vỉ x 7 viên/hộp)

168,000đ / Hộp
Osbifin 20mg (30 viên/hộp)

Osbifin 20mg (30 viên/hộp)

750,000đ / Hộp
Albutein 25% (50ml)

Albutein 25% (50ml)

1,690,000đ / Chai
Xylocaine Jelly 2% (30g)

Xylocaine Jelly 2% (30g)

81,000đ / Tube
Kem Nhất Nhất (10g)

Kem Nhất Nhất (10g)

75,000đ / Tube
Salonpas (24 gói x 10 miếng/hộp)

Salonpas (24 gói x 10 miếng/hộp)

14,000đ / Gói
Leber Vital (60 viên/hộp)

Leber Vital (60 viên/hộp)

325,000đ / Hộp
Agintidin 300mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Agintidin 300mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

800đ / Viên nén
Vitaplex Injection (500ml)

Vitaplex Injection (500ml)

110,000đ / Chai
Focgo 8mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Focgo 8mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

6,200đ / Viên nén
Kẹo dẻo lợi khuẩn HURO (24g)

Kẹo dẻo lợi khuẩn HURO (24g)

5,000đ / Túi
Alsiful S.R 10mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Alsiful S.R 10mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

9,000đ / Viên nén
Alegysal 0.1% (5ml)

Alegysal 0.1% (5ml)

85,000đ / Chai
Docatril 10mg (10 gói/hộp)

Docatril 10mg (10 gói/hộp)

3,000đ / Gói
Sertil 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

Sertil 50mg (3 vỉ x 10 viên/hộp)

2,000đ / Viên nén
Bactronil 2% (5g)

Bactronil 2% (5g)

43,000đ / Tube
Lipistad 10mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

Lipistad 10mg (5 vỉ x 10 viên/hộp)

1,000đ / Viên nén
Eighteen gel (10g)

Eighteen gel (10g)

23,000đ / Tube
Hiteen gel (10g)

Hiteen gel (10g)

33,000đ / Tube
Kentax 2% (5g)

Kentax 2% (5g)

12,000đ / Tube
Decumar Advanced (20g)

Decumar Advanced (20g)

74,000đ / Tube
Mouthpaste (5g)

Mouthpaste (5g)

34,000đ / Tube
Oxybutynine Biogaran 5mg (60 viên/hộp)

Oxybutynine Biogaran 5mg (60 viên/hộp)

480,000đ / Hộp
Buscopan 20mg/ml (2 vỉ x 5 ống/hộp)

Buscopan 20mg/ml (2 vỉ x 5 ống/hộp)

280,000đ / Hộp
Ceradan Soothing Gel (50g)

Ceradan Soothing Gel (50g)

275,000đ / Tube
Atopiclair Cream (40ml)

Atopiclair Cream (40ml)

276,000đ / Tube
Desloratadin DKPharma (40ml)

Desloratadin DKPharma (40ml)

52,000đ / Chai
Twynsta 80/10mg (4 vỉ x 7 viên/hộp)

Twynsta 80/10mg (4 vỉ x 7 viên/hộp)

80,400đ / Viên nén
Vinaga-DHA (100 viên/hộp)

Vinaga-DHA (100 viên/hộp)

104,000đ / Hộp
Biafine (46.5g)

Biafine (46.5g)

88,000đ / Tube
Metformin EG 850mg (5 vỉ x 20 viên/hộp)

Metformin EG 850mg (5 vỉ x 20 viên/hộp)

1,100đ / Viên nén
Bixocot 60mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

Bixocot 60mg (10 vỉ x 10 viên/hộp)

3,000đ / Viên nén
Osteomed (2 vỉ x 15 viên/hộp)

Osteomed (2 vỉ x 15 viên/hộp)

4,200đ / Viên nén
Destacure (60ml)

Destacure (60ml)

76,000đ / Chai
Progestogel 1% (80g)

Progestogel 1% (80g)

210,000đ / Tube
Ciprobay 500mg (10 viên/hộp)

Ciprobay 500mg (10 viên/hộp)

17,000đ / Viên nén
Carbotrim (10 vỉ x 8 viên/hộp)

Carbotrim (10 vỉ x 8 viên/hộp)

800đ / Viên nén
Cyclo-Progynova (21 viên/hộp)

Cyclo-Progynova (21 viên/hộp)

120,000đ / Hộp
Cystine B6 Bailleul (20 viên/hộp)

Cystine B6 Bailleul (20 viên/hộp)

5,000đ / Viên nén
Neo-pyrazon (25 vỉ x 4 viên/hộp)

Neo-pyrazon (25 vỉ x 4 viên/hộp)

1,500đ / Viên nén
Trepmycin (50 lọ/hộp)

Trepmycin (50 lọ/hộp)

225,000đ / Hộp
Theolin tablets (1000 viên/hộp)

Theolin tablets (1000 viên/hộp)

800,000đ / Hộp
Cravit 0.5% (5ml)

Cravit 0.5% (5ml)

96,000đ / Chai
Deslotid (30ml)

Deslotid (30ml)

45,000đ / Chai
Doterco 50 (6 vỉ x 10 viên/hộp)

Doterco 50 (6 vỉ x 10 viên/hộp)

1,200đ / Viên nén
Acyclovir Stada cream (2g)

Acyclovir Stada cream (2g)

48,000đ / Tube
Konimag (30 gói/hộp)

Konimag (30 gói/hộp)

2,000đ / Gói
Pocari Sweat (900ml)

Pocari Sweat (900ml)

24,000đ / Chai
Sulcilat 750mg (10 viên/hộp)

Sulcilat 750mg (10 viên/hộp)

30,000đ / Viên nén